vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai Tuyên án 07/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty N. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh C; Sinh năm: 1978 - Chức vụ: Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đông mua bán tài sản giữa công ty N và Đỗ Văn Th vad chị Vũ Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST- DS
V/v: Tranh chấp hợp
đồng mua bán hàng hóa.
B, ngày 07 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 288; Điều 430; Điều 440 Của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2022/TLST- DS ngày 23 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 30/8/2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty N.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh C; Sinh năm: 1978 - Chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Thôn N, xã X, huyện B, tỉnh Lào Cai.

Các bị đơn: Anh Đỗ Văn Th - Sinh năm: 1986 và chị Vũ Thị Th - Sinh năm: 1988.

Cùng địa chỉ: Thôn C, xã X, huyện B, tỉnh Lào Cai.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Anh Đỗ Văn Th và chị Vũ Thị Th phải có trách nhiệm liên đới thanh toán trả cho Công ty N tổng số tiền cả gốc và lãi là: 254.316.432đ (Hai trăm năm tư triệu, ba trăm mười sáu nghìn, bốn trăm ba hai đồng).

Phần nghĩa vụ cụ thể: Anh Đỗ văn Th có trách nhiệm thanh toán trả cho Công ty N số tiền là: 127.158.216đ( Một trăm hai bẩy triệu, một trăm năm tám nghìn, hai trăm mười sáu đồng).

Chị Vũ Thị Th có trách nhiệm thanh toán trả co Công ty N số tiền là: 127.158.216đ( Một trăm hai bẩy triệu, một trăm năm tám nghìn, hai trăm mười sáu đồng).

Kể từ ngày quyết định có có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền trên, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

3.Về án phí: Anh Đỗ Văn Th và chị Vũ Thị Th mỗi người phải chịu 3.179.000đ (Ba triệu, một trăm bẩy mươi chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Công ty N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả lại số tiền 7.395.970đ (Bẩy triệu, ba trăm chín năm nghìn, chín trăm bẩy mươi đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0002977 ngày 23/6/2022 tại chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lào Cai.

4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ