- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận kết quả hòa giải thành giữa Trịnh Thị T-Nguyễn Đình P"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật H òa giải; Điều 33 Luật H òa giải; Điều 34 Luật H òa giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐHGT- HNGĐ | Hà Trung, ngày 04 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ H
ÒA GIẢI TH ÀNH TẠI T ÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật H òa giải, đối thoại tại T
òa án;
Sau khi nghiên cứu hồ s ơ h òa giải tại T òa án thụ lý số 10/2022/TLHG - HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2022 về “ly hôn v à nuôi con”, giữa:
1. Ngư ời khởi kiện: chị
Trị nh Thị T , sinh năm 1991.
Địa chỉ: 51/A tổ 9, khu phố 1, ph ư ờng T , thành phố B, tỉnh Đ.
2. Ngư ời bị kiện: anh
Nguyễn Đ ình P, sinh năm 1990
Địa chỉ: thôn H, xã H, huyện H , tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN
Trong “Biên bản ghi nhận kết quả h
òa giải” tại T òa án ngày 18 tháng 3 năm 2022, các đương s ự đ ã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết to
àn bộ nội dung khởi kiện v à có yêu cầu T òa án công nhận kết quả h
òa giải th ành, nội dung thỏa thuận cụ thể nh ư sau:
[1]. Về hôn nhân: Chị Trị nh Thị T v à anh Nguyễn Đ ình P kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, đăng ký kế t hôn tại Ủy ban nhân dân x ã H, huyện H , tỉnh T ngày 21/11/2013. Vợ chồng chung sống đến tháng 6
năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp n
ên thư ờng xuy ên cãi chửi nhau. Từ tháng 6/2020 đến nay vợ chồng sống ly thân v
à không còn quan tâm đến nhau nữa. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c
òn, chị T và anh P thuận t ình ly hôn.
[2]. Về con chung : Chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Đ ình P đều thừa nhận vợ
chồng có hai con chung, các cháu t ên là Nguyễn Đ ình H, sinh ngày 19/9/2014 và cháu Nguyễn Minh T , sinh ngày 05/10/2017. Chị T và anh P thỏa thuận, chị
T trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Minh T, anh P trực tiếp nuôi d ư ỡng cháu Nguyễn Đ ình H, chị T và anh P không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung.
[3]. Về t ài sản : Chị T và anh P đều không y êu cầu giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đ
ương s ự đảm bảo đủ các điều kiện quy định
tại Điều 33 Luật H òa giải, đối thoại tại T
òa án.
Đã hết thời hạn 15 ng ày, kể từ ng ày Tòa án nhận đ ư ợc bi ên bản ghi nhận kết
quả h òa giải tại T òa án và tài liệu k èm theo, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT Đ ỊNH
1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Đ ình P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đ
ương s ự cụ thể nh
ư sau :
Về con chung: Chị Trị nh Thị T v à anh Nguyễn Đ ình P đều thừa nhận vợ
chồng có hai con chung, các cháu tên là Nguyễn Đ ình H, sinh ngày 19/9/2014 và cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 05/10/2017. Chị T v à anh P thỏa thuận, chị T
trực tiếp nuô i cháu Nguyễn Minh T, anh P trực tiếp nuôi dư ỡng cháu Nguyễn Đ ình H, chị T v à anh P không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung.
Chị T và anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở.
Chị T và anh P không đư ợc lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h
ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con của ng
ư ời tr ực tiếp nuôi con.
Về tài sản: Chị T và anh P không yêu cầu To à án giải quyết.
3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật v
à không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Các đương s ự có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát c
ùng cấp có quyền kiến nghị quyết định n
ày trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc quyết định .
5. Quyết định n ày đư ợc thi h ành theo quy định của pháp luật về thi h
ành án dân sự. Tr ư ờng hợp q uyết định đ ư ợc th i hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị cư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6,7 , 7a và 9 Luật Thi h ành án dân sự. Thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi h ành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương s ự; - VKSND huyện H à Trung; - Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ. | THẨM PHÁN Trịnh Thanh H ương |