vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Th và anh Phạm Văn L đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vũ Thị Th và anh Phạm Văn L có 02 con chung là: Cháu Phạm Văn M, sinh ngày 14/4/2014 và cháu Phạm Văn Nh, s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐCNTTLHYên Mô,ngày 01 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Vũ Thị Th và anh Phạm Văn L

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn của chị Vũ Thị Th, sinh năm 1989, địa chỉ: Xóm Th B, xã Y Đ, huyện Y M, tỉnh N B.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Chị Vũ Thị Th, sinh năm 1989, địa chỉ: Xóm Th B, xã Y Đ, huyện Y M, tỉnh N B.

+ Anh Phạm Văn L, sinh năm 1986, địa chỉ: Xóm Th B, xã Y Đ, huyện Y M, tỉnh N B.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Th và anh Phạm Văn L đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vũ Thị Th và anh Phạm Văn L có 02 con chung là: Cháu Phạm Văn M, sinh ngày 14/4/2014 và cháu Phạm Văn Nh, sinh ngày 07/8/2015

Sau khi ly hôn, chị Vũ Thị Th và anh Phạm Văn L thống nhất: Anh Phạm Văn L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai cháu Phạm Văn M, sinh ngày 14/4/2014 và cháu Phạm Văn Nh, sinh ngày 07/8/2015 cho đến khi cháu M và cháu Nhđủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Vũ Thị Th và anh Phạm Văn L thống nhất chị Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng anh L mỗi tháng 1.000.000đ trên 1 cháu ( 2 cháu là 2.000.000đ) kể từ tháng 8/2022 cho đến khi cháu M và cháu Nh đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày anh Phạm Văn L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì chị Vũ Thị Th còn phải trả số tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án, theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Vũ Thị Th và anh Phạm Văn L đều xác định không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ