vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐCNTTLH — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Lê Chân, TP. Hải Phòng Tuyên án 12/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

Về số nợ: Bà Đặng Thị Thu H còn nợ Ngân hàng TMCP SC số tiền tính đến ngày 27/7/2022 là 59.616.235đ ( năm mươi chín triệu, sáu trăm mười sáu nghìn, hai trăm ba mươi lăm đồng), trong đó: nợ gốc là 38.230.835đ (ba mươi tám triệu, hai trăm ba mươi nghìn, tám trăm ba mươi lăm đồng) và nợ lãi là 21.385.4… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐCNTTLHQuận Lê Chân, ngày 12 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34, và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 17 tháng 01 năm 2022 về việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng của Ngân hàng TMCP SC.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 7 tháng 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Ngân hàng TMCP SC; trụ sở: Số 266-268 N, Phường X, Quận Y, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà D - Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông C - Chuyên viên quản lý nợ SC chi nhánh Hải Phòng (Theo giấy ủy quyền số 280/2021/GUQ-CNHP ngày 31/12/2021 của ông T - Giám đốc SC chi nhánh Hải Phòng).

Bà Đặng Thị Thu H, sinh năm 1982; nơi cư trú: Số 2/90/T, phường X, quận L, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

Về số nợ: Bà Đặng Thị Thu H còn nợ Ngân hàng TMCP SC số tiền tính đến ngày 27/7/2022 là 59.616.235đ ( năm mươi chín triệu, sáu trăm mười sáu nghìn, hai trăm ba mươi lăm đồng), trong đó: nợ gốc là 38.230.835đ (ba mươi tám triệu, hai trăm ba mươi nghìn, tám trăm ba mươi lăm đồng) và nợ lãi là 21.385.400đ (hai mươi mốt triệu, ba trăm tám mươi lăm nghìn, bốn trăm đồng) theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 08/8/2019 giữa Ngân hàng TMCP SC và bà Đặng Thị Thu H.

Về phương thức thanh toán:

Từ tháng 8/2022 đến tháng 10/2022, chậm nhất vào ngày 30 hàng tháng bà H phải trả cho Ngân hàng TMCP SC số tiền nợ gốc là 3.000.000đ.

Ngày 30/11/2022 bà H phải trả cho Ngân hàng 50.616.235đ (trong đó nợ gốc là 29.230.835đ, nợ lãi là 21.385.400đ) và nợ lãi phát sinh trên nợ gốc kể từ sau ngày hòa giải.

Trường hợp bà Đặng Thị Thu H vi phạm thời hạn trả nợ theo phương án trả nợ hai bên đã thống nhất trên thì Ngân hàng TMCP SC có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án để thi hành theo quy định pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải là ngày 28/7/2022 bà H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ