- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp tài sản sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 31/2022/TLPT- HNGĐ ngày 04/10/2022 về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 284 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐ-PT | B, ngày 29 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH B
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án số: 58/2022/HNGĐ-ST ngày 29/7/2022 của Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh B bị kháng cáo như sau:
Ngày 04/8/2022 Ông Trần Văn L là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan kháng cáo đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh B xét xử lại, giao quyền nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trần Hà Mi, sinh ngày 30/6/2017 cho bố đẻ là anh Trần Văn T và ông, bà nội là ông Trần Văn L, bà Đỗ Thị B.
XÉT THẤY:
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, ngày 18/10/2022 ông Trần Văn L có đơn rút toàn bộ kháng cáo.
Căn cứ vào Điều 284, điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 4 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Bn Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 31/2022/TLPT- HNGĐ ngày 04/10/2022 về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Phan Thị M, sinh năm 1998.
Nơi cư trú: Thôn Rìa Ngoài, xã Đông Phú, huyện Lục Nam, tỉnh B.
* Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1996.
Nơi cư trú: Thôn Bắc 2, xã Quý Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh B.
Hiện đang chấp hành án tại phân trại số 1, Trại giam Ngọc Lý.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Trần Văn L, sinh năm 1963.
Bà Đỗ Thị B, sinh năm 1963.
Đều nơi cư trú: Thôn Bắc 2, xã Quý Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh B..
2. Bản án hôn nhân gia đình số 58/2022/HNGĐ-ST ngày 29/7/2022 của Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh B có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.
3. Về án phí phúc thẩm: Ông Trần Văn L phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả ông L 150.000 đồng tiền án phí đã nộp tại biên lai số 0010996 ngày 05/8/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, tỉnh B.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh B; - VKSND huyện Lục Ngạn; - TAND huyện Lục Ngạn; -Chi cục THADS huyện Lục Ngạn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án Hướng dẫn sử dụng mẫu số 69-DS: dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân cấp cao ở đâu (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội). kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2017/UQ ngày 10 tháng 3 năm 2017); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai. Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự). HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2017). giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). sự, thì mới ghi mục 2 này. (8) Quyết định xử lý tiền tạm ứng án phí phúc thẩm (nếu có). | THẨM PHÁN Hoàng Thị Hải Hường (1) và (2) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. Nếu là Toà án nhân (3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, tư cách đương sự trong tố tụng và họ tên người (4) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ xét xử phúc thẩm thuộc trường hợp nào quy định tại (5) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLPT- (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý (7) Khi thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân |