vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐ-KDTMST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác Công trình thủy lợi L (Tên viết tắt là Công ty TNHH MTV KTCT thủy lợi L). Địa chỉ: XA Đ, thành phố K, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST-KDTMChư Sê, ngày 28 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2022/TLST-KDTM, ngày 20 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác Công trình thủy lợi L (Tên viết tắt là Công ty TNHH MTV KTCT thủy lợi L).

Địa chỉ: XA Đ, thành phố K, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Năng D, chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lương Văn M, chức vụ: Phó Giám đốc. (Theo Giấy ủy quyền đề ngày 20/12/2022)

- Bị đơn: Công ty cổ phần cấp nước S.

Địa chỉ: X Đ, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Vinh Thịnh, chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Thanh V, chức vụ: phó Giám đốc. (Theo giấy ủy quyền đề ngày 15/12/2022).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số tiền nợ phải thanh toán: Công ty cổ phần cấp nước S công nhận có nợ và có trách nhiệm thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác Công trình thủy lợi L số tiền 527.493.050 đồng (Năm trăm hai mươi bảy triệu bốn trăm chín mươi ba nghìn không trăm năm mươi đồng).

2.2. Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán:

Thống nhất thanh toán toàn bộ số nợ trên một lần vào ngày 20/3/2023.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hai bên đương sự thỏa thuận Công ty cổ phần cấp nước S phải chịu toàn bộ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 12.549.861 đồng (Mười hai triệu năm trăm bốn mươi chín nghìn tám trăm sáu mươi mốt đồng) {[20.000.000đ + 4% x (527.493.050 đ - 400.000.000 đ)]: 2} để sung vào công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả lại cho Công ty tách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác Công trình thủy lợi L số tiền tạm ứng án phí là 12.549.861 đồng (Mười hai triệu năm trăm bốn mươi chín nghìn tám trăm sáu mươi mốt đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0005481 ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ