vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐ-CNKQHG — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành giữa bà Phạm Thị Như L và ông Tôn Phúc K.

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Như L và ông Tôn Phúc K thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Như Lan - Tôn Phúc Khang - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành giữa bà Phạm Thị Như L và ông Tôn Phúc K.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐ-CNKQHGNinh Hòa, ngày 10 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 22 tháng 12 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau theo thông báo về việc chuyển vụ việc sang hòa giải số 54/2021/TB-TA ngày 14 tháng 12 năm 2021 giữa các bên:

- Bà Phạm Thị Như L, sinh năm 1990.

Nơi ĐKHKTT: Thôn BT, xã NB, thị xã NH, tỉnh KH.

Nơi cư trú: Thôn , xã NS, thị xã NH, tỉnh KH.

- Ông Tôn Phúc K, sinh năm 1987.

Nơi cư trú: Thôn BT, xã NB, thị xã NH, tỉnh KH.

XÉT THẤY:

Tại thời điểm hòa giải thành các bên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

Các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, thống nhất;

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ của nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

Các bên tham gia hòa giải thống nhất yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa bà Phạm Thị Như L và ông Tôn Phúc K.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Như L và ông Tôn Phúc K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao hai con chung chưa thành niên Tôn Nữ Trúc L, sinh ngày 14/8/2010 và Tôn Phạm Quốc A, sinh ngày 17/4/2015 cho ông Tôn Phúc K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà Phạm Thị Như L phải cấp dưỡng nuôi con chung chưa thành niên mỗi con chung 1.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01/2022.

Bà Phạm Thị Như L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị Như L và ông Tôn Phúc K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quy định chung: Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ