vanban.org

Quyết định 08/2022/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT Trụ sở: 266-268 NKKN, phường VTS, quận 3, thành phố HCM Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NH - Mai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HƯNG YÊN
---------------------
SỐ: 08/2022/QĐST- DS
MH, ngày 14 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2021/TLST - DS ngày 14/12/2021;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT

Trụ sở: 266-268 NKKN, phường VTS, quận 3, thành phố HCM

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H - Giám đốc chi nhánh Hưng Yên

Đại diện ủy quyền lại: Bà Bùi Thanh Th – Trưởng phòng giao dịch YM

Địa chỉ: Thôn TT, thị trấn YM, huyện YM, Hưng Yên.

* Bị đơn: Chị Đỗ Thị Quỳnh M – Sinh năm 1993

Hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố CH, phường BYN, thị xã MH, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 06/4/2022 chị Đỗ Thị Quỳnh M còn nợ ngân hàng thương mại cổ phần SGTT số tiền gốc và lãi là 141.204.955đồng trong đó nợ gốc là: 127.400.000đ, lãi trong hạn là 11.649.121đồng, lãi quá hạn là 2.155.834 đồng theo hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số LD 1929800245.

Phương án và kỳ hạn trả nợ các đương sự thỏa thuận thống nhất như sau:

Trả số tiền gốc: Ngày 30/7/2022 chị M trả ngân hàng mại cổ phần SGTT số tiền 27.400.000đ (Hai mươi bảy triệu bốn trăm nghìn đồng).

Số tiền gốc còn lại là 100.000.000đ (Một trăm triệu) chị M sẽ trả 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/ tháng, thời hạn trả vào ngày 30 hàng tháng. (Tháng 02 thì sẽ trả vào ngày 28. Nếu ngày trả vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì tính vào ngày liền kề tiếp theo.).

Sau khi thanh toán hết tiền gốc thì trả lãi, mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/ tháng, thời hạn trả vào ngày 30 hàng tháng. (Tháng 02 thì sẽ trả vào ngày 28. Nếu ngày trả vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì tính vào ngày liền kề tiếp theo.).

Trường hợp chị M vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ như đã thoả thuận thì chị M sẽ phải trả lãi phát sinh trên số nợ gốc còn lại tương ứng với thời gian vi phạm theo lãi suất qui định tại hợp đồng cho đến khi trả hết nợ.

3. Án phí: Chị Đỗ Thị Quỳnh M phải chịu 3.530.000đồng (Ba triệu năm trăm ba mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Thương Tín số tiền tạm ứng án phí ngân hàng đã nộp là 3.266.000đồng (Ba triệu hai trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0013047 ngày 14/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã MH.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ