vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang Tuyên án 28/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Lê Văn M. Tuyên bố: Lê Văn G, sinh năm 1979.

Về chi phí giám định: Ông Lê Văn M phải chịu phí giám định số tiền 4.333.750 đồng (Bốn triệu ba trăm ba mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng). Ông M đã nộp đủ. Về lệ phí: Ông Lê Văn M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "GIỐNG MIÊN"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Lê Văn M. Tuyên bố: Lê Văn G, sinh năm 1979.
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-VDSLong Xuyên, ngày 28 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Minh Trang.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Bà Trần Thị Xuân Bích - Cán bộ Tòa án nhân dân thành phố L.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố L: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung -Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2022 tại Tòa án nhân dân thành phố L, tỉnh A mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết Việc dân sự thụ lý số: 03/2022/TLST–VDS ngày 04 tháng 3 năm 2022 “Về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vì dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số: 02/2022/QĐST – VDS ngày 21 tháng 3 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2022/QĐST-VDS ngày ngày 06 tháng 4 năm 2022 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Văn M, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Số 175 Hòa Thạnh, phường M, thành phố L, tỉnh A.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn G, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Số 185, khóm H, phường M, thành phố L, tỉnh A.

(Ông M có đơn xin vắng mặt, ông G vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

* Theo đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự 17/02/2022 ông Lê văn Miên trình bày:

Cụ ông Lê Thành B (mất năm 1944) và cụ bà Võ Thị K (mất năm 2021) có tất cả 09 người con gồm: Lê Văn M, Lê Văn T, Lê Văn G, Lê Văn S, Lê Thị Kim C, Lê Phi T, Lê Thị Kim N, Lê Văn G và Lê Văn M.

Ông Lê Văn M là anh ruột của ông Lê Văn G. Ông G từ khi mới sinh ra là người bị bệnh tâm thần nên không có khả năng tự sinh hoạt cá nhân, kém hiểu biết, không biết giao tiếp, mọi sinh hoạt phải do người khác hỗ trợ. Ông M yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Lê Văn G, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 185, khóm H, M, thành phố L, tỉnh A là người mất năng lực hành vi dân sự. Mục đích yêu cầu do ông G không thể tự mình thực hiện được các giao dịch dân sự cần có giám hộ hợp pháp để xác lập, thực hiện thay.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố L:

- Về thủ tục tố tụng: Về thủ tục thụ lý, thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu và việc gửi hồ sơ cho Viện Kiểm sát nghiên cứu: Thẩm phán đã chấp hành đúng theo quy định tại khoản 4 Điều 363, Điều 366, Điều 365 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Về nội dung yêu cầu việc dân sự: Ông M là anh ruột của ông G. Do ông có biểu hiện tâm thần đã được UBND phường M cấp giấy xác nhận khuyết tật và Phiếu khám sức khỏe tâm thần ngày 17/02/2022 Ông G không thể nhận thức được hành vi, không tự mình xác lập được giao dịch dân sự. Ngày 17/02/2022, ông M yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố L “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” đối với ông G. Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nam Bộ đã tiến hành giám định và kết luận: Ông Lê Văn G có bệnh lý tâm thần: Chậm phát triển Tâm thần nặng (F72-ICD10); mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Do đó việc ông M yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố L tuyên bố ông G mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở để xem xét theo quy định tại Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 22 Bộ luật Dân sự. Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên chấp nhận “là có cơ sở để xem xét theo quy định tại là có cơ sở để xem xét theo quy định tại Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” của ông Lê Văn M đối với ông Lê Văn G.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố L nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Tòa án đã tiến hành tống đạt và niêm yết công khai các văn bản tố tụng, Quyết định mở phiên họp. Tại phiên họp, người yêu cầu ông Lê Văn M có đơn xin vắng mặt, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Lê Văn G vắng mặt nên căn cứ vào Khoản 2, Khoản 3 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự là đúng quy định pháp luật.

Về nội dung việc dân sự:

Ông Lê Văn M là anh ruột của ông Lê Văn G. Ông G từ khi mới sinh ra là người bị bệnh Down và bị tâm thần nên không có khả năng tự sinh hoạt cá nhân, kém hiểu biết, không biết giao tiếp, mọi sinh hoạt phải do người khác hỗ trợ. Ông M yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Lê Văn G, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 185, khóm H, phường M, thành phố L, tỉnh A là người mất năng lực hành vi dân sự. Mục đích yêu cầu do ông G không thể tự mình thực hiện được các giao dịch dân sự cần có người đại diện theo pháp luật để xác lập, thực hiện thay.

Căn cứ biên bản giám định pháp y số 98/2022/KLGĐ ngày 15/4/2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nam Bộ tại thành phố C kết luận: về y học hiện tại ông G có bệnh lý tâm thần: Chậm phát triển Tâm thần nặng. Về năng lực ông G mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Từ những nhận định trên, đã có cơ sở xác định ông Lê Văn G, sinh năm 1979. Nơi cư trú: Số 185, khóm H, phường M, thành phố L, tỉnh A mất năng lực hành vi dân sự nên yêu cầu của ông Lê văn M là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015, Khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 361, 376, Điều 377, Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về chi phí giám định: Ông Lê Văn M phải chịu phí giám định theo quy định tại Điều 161 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về lệ phí: Ông Lê Văn M phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

Điều 22, Điều 562 và Điều 563 Bộ luật Dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 361, 376, Điều 377, Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Lê Văn M. Tuyên bố: Lê Văn G, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 185, khóm H, phường M, thành phố L, tỉnh A là người mất năng lực hành vi dân sự.

- Về chi phí giám định: Ông Lê Văn M phải chịu phí giám định số tiền 4.333.750 đồng (Bốn triệu ba trăm ba mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng). Ông M đã nộp đủ.

- Về lệ phí: Ông Lê Văn M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0001033 ngày 03/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh A. Ông M đã nộp đủ lệ phí.

- Về quyền kháng cáo:

Ông Lê Văn M được quyền kháng cáo trong hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày mở phiên họp.

Ông Lê Văn G được quyền kháng cáo trong hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ