- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Tranh chấp bảo hiểm xã hội Nguyễn Thành H - Công ty A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: anh Nguyễn Thành H, sinh năm 1985.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-LĐ | Châu Thành, ngày 18 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tung dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04/02/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 130/2020/TLST-DS ngày 28/12/2020
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: anh Nguyễn Thành H, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp Phú Hưng, xã Phú Thuận, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Công ty A Địa chỉ: thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Ngọc H – Tổng giám đốc Công ty A. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Văn B – NH viên phòng TC-HC Công ty A. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bảo hiểm B Địa chỉ: phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Văn T – Giám đốc Bảo hiểm B. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trường V – Trưởng phòng Thanh tra - Kiểm tra, Bảo hiểm B. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Công ty A có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp cho người lao động là anh Nguyễn Thành H với số tiền tính đến tháng 01/2021 là 58.420.925 (năm mươi tám triệu bốn trăm hai mươi ngàn chín trăm hai mươi lăm) đồng Số tiền trên còn được tính lãi theo quy định tại Điều 122 Luật bảo hiểm xã hội tính trên số tiền, thời gian Công ty A chậm nộp. 2.Công ty A thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho anh Nguyễn Thành H số tiền trợ cấp thôi việc là 7.905.625 (bảy triệu chín trăm lẻ năm ngàn sáu trăm hai mươi lăm)đồng. Kể từ có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng Công ty A còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suât quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí lao động sơ thẩm : Công ty A phải chịu là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn)đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được qui định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thị Ánh |