vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty TNHH K; địa chỉ: phường k1, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Q, sinh năm 1976; địa chỉ: Phường Q1, Quận Q2, Thành phố Q3. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "cong ty T- Công ty L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2021/QĐST-KDTMThuận An, ngày 04 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 13/2021/TLST-KDTM ngày 15 tháng 3 năm 2021

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Công ty TNHH K; địa chỉ: phường k1, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Q, sinh năm 1976; địa chỉ: Phường Q1, Quận Q2, Thành phố Q3.

1.2. Bị đơn: Công ty TNHH L; địa chỉ: phường L1, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị L2, sinh năm 1984; địa chỉ: phường L3, quận (nay là thành phố) L4, thành phố Q3

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty TNHH L nhận trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH K số tiền 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng).

2.2 Về thời hạn trả tiền nợ cụ thể: Công ty TNHH L sẽ trả số tiền 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) ngay khi quyết định công nhận sự thỏa thuận này có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành, thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành.

2.3 Về hình thức trả nợ: Công ty TNHH L sẽ chuyển khoản cho Công ty TNHH K số tiền 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) vào tài khoản số 5500201024666 của Ngân hàng Agribank chi nhánh Bình Dương.

2.4 Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Công ty TNHH K phải chịu 750.000 đồng (bảy trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0053698 ngày 04/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An. Trả lại cho Công ty TNHH K số tiền 2.350.000 đồng (hai triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng).

Công ty TNHH L phải chịu 750.000 đồng (bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ