vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty A Trụ sở: Số A Phố Ngô Tất Tố, Phường Văn Miếu, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty A- Công ty B"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------
Số: 08/2021/QĐST-KDTM
Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 107/2020/TLST-KDTM ngày 28 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty A

Trụ sở: Số A Phố Ngô Tất Tố, Phường Văn Miếu, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần N - Giám đốc.

* Bị đơn: Công ty B

Trụ sở: Số A, Đường B, Phường Đoàn Kết, Thành phố Lai Châu, Tỉnh Lai Châu.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đại - Giám đốc.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty A và Công ty B ký Hợp đồng mua bán hàng hóa số 5.7.2017.HĐTM/TH-HAGINCO ngày 05.05.2017 và Hợp đồng mua bán hàng hóa số 6/2/2018/HĐTM/TH-HAGINCO ngày 06.02.2018. Công ty B xác nhận còn nợ Công ty A số tiền lãi làm tròn tính đến ngày 19.01.2021 là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).

Công ty A giảm cho Công ty B 30.000.000 đồng ( Ba mươi triệu đồng) và đề nghị Công ty B thanh toán cho Công ty A 470.000.000 đồng (Bốn trăm, bảy mươi triệu đồng) theo lộ trình như sau:

- Đợt 1: Chậm nhất ngày 29.01.2021 thanh toán 70.000.000 đồng;

- Đợt 2: Chậm nhất ngày 19.5.2021 thanh toán 200.000.000 đồng;

- Đợt 3: Chậm nhất ngày 19.7.2021 thanh toán 200.000.000 đồng;

Việc thanh toán của Công ty B được thực hiện bằng chuyển tiền vào tài khoản của Công ty A

- Số tài khoản: B

- Mở tại: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam

(Agribank) – Chi nhánh Hà Thành.

3. Trong trường hợp Công ty B vi phạm bất cứ đợt thanh toán nào thì Công ty A có quyền yêu cầu Công ty B thanh toán một lần đối với toàn bộ số tiền nợ lãi là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) và tiền lãi chậm thi hành án.

4. Về án phí:

- Công ty A phải chịu 5.700.000 đồng (Năm triệu, bảy trăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm được trừ vào 22.641.000 đồng (Hai mươi hai triệu, sáu trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả lại Công ty A 16.941.000 đồng (Mười sáu triệu, chín trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) tại Biên lai số 0014997 ngày 23.10.2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Đống Đa.

- Công ty B phải chịu 5.700.000 đồng (Năm triệu, bảy trăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu, nếu người bị thi hành án chưa thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì người bị thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án xong.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ