- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp trong lĩnh vực Ngân hàng"
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số: 08/2021/ QĐST- KDTM |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 5 Điều 30; Điều 212 và 213; khoản 3 Điều 147; khoản 3 Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 463; 466; 317; 318; 319; 320 của Bô ̣ luâ ̣t dân sự;
Áp dụng khoản 7 Điều 26 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14; điểm b mục 1.3 Danh mục về mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành theo;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số 09/2021/TLST-KDTM ngày 28 tháng 4 năm 2021;
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V ( BIDV)
Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 H , phường L, quận H , Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chủ tịch HĐQT
Người được ủy quyền: Ông Trần Trung K- Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V- Chi nhánh B
Người được ủy quyền lại: Ông Lê Xuân H- Phó giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnV- Chi nhánh B.
Bị đơn: 1/ Chị Bùi Thị D sinh năm 1983
2/ Anh Bùi Văn D sinh năm 1981
Đều trú tại: Thôn Minh Thắng, xã Minh Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Hai bên thống nhất tổng số nợ mà chị Bùi Thị D và anh Bùi Văn D phải trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V tính đến ngày 10/6/2021 là: 351.993.699 đ ( Ba trăm năm mươi mốt triệu, chín trăm chín mươi ba ngàn, sáu trăm chín mươi chín đồng), trong đó , nợ gốc : 300.000.000đ, nợ lãi trong hạn: 35.602.192 đ, nợ lãi quá hạn: 16.391.507đ (theo Hợp đồng tín dụng 01/2019/9949805 /HĐTD ngày 30/5/2019). Hạn cuối cùng chị D và anh D phải trả toàn bộ số nợ cho Ngân hàng là ngày 10/8/2021.
Chị D và anh D còn phải tiếp tu ̣c trả số tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán với mức lãi suất theo hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết từ ngày 11/6/2021 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ.
Nếu chị D và anh D không trả được số nợ trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất diện tích 141 m2 tại địa chỉ thửa số 46, tờ bản đồ số 06 tại thôn M, xã M, huyện H, tỉnh T, tài sản gắn liền với đất là 01 nhà ở cấp 4 diện tích 61 m2, nhà bếp và toàn bộ công trình phụ xây dựng trên đất. Diện tích đất được UBND huyện H cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 925436 vào sổ cấp GCN: CH 00128 do UBND huyện H cấp ngày 16/12/2016 đứng tên chị Bùi Thị D, anh Bùi Văn D.
( Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2018/9949805 /HĐBĐ ký ngày 10/ 7/2018).
Về án phí: Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm, chị Bùi Thị D và anh Bùi Văn D phải nộp 8.799.842 đ (Tám triệu, bảy trăm chín mươi chín ngàn, tám trăm bốn mươi hai đồng).
Trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.615.000đ (Tám triệu, sáu trăm mười lăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/ 0007243 ngày 28 tháng 04 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bỉm Sơn; - Viê ̣m kiểm sát nhân dân tinh Thanh Hỏ ́a; - Chi cu ̣c Thi hành án dân sự thi ̣ xa Bĩ m Sơn;̉ - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Thị Hƣơng |