- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp giữa ngân hàng N với ông Ph vafbaf Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST – KDTM. | N, ngày 14 tháng 9 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/2021/TLST – KDTM ngày 12 tháng 7 năm 2021;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi ph m điều c m của pháp luật và không trái đ o đức xã hội.
Đã hết thời h n bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N;
Địa chỉ: Số X đường K, phường L, quận H, thành phố Hà Nội;
Người đ i diện theo ủy quyền l i: Ông Ph m Ngọc M – Phó trưởng phòng phụ trách phòng giao dịch N - Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh K;
Địa chỉ: Số Y đường H, thị tr n P, huyện N, tỉnh Kon Tum;
Đồng bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ph; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ T, phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai;
Nơi t m trú (nơi ở):Thôn B, thị tr n P, huyện N, tỉnh Kon Tum;
Và bà Vũ Thị Ng; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ T, phường Y,
thành phố P, tỉnh Gia Lai;
Nơi t m trú (nơi ở): Số V, đường S, phường Đ, thành phố P, tỉnh Gia Lai;
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về việc thanh toán nợ vay:
Trong năm 2020 Ngân hàng TMCP N cho ông Nguyễn Văn Ph và bà Vũ Thị Ng vay tổng số tiền gốc 620.000.000đ (Sáu trăm hai mươi triệu đồng) theo 03 hợp đồng tín dụng, cụ thể:
2.1.1.Hợp đồng tín dụng số 164/20/CT/NHNT.HN, ngày 26/3/2020; số tiền gốc vay 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng), thời h n cho vay 11 tháng; lãi su t 9,7%/năm; lãi quá h n 12,61%/năm.
Tính đến ngày 14/9/2021, còn nợ: (gốc 119.839.666đ + lãi trong h n 6.112.933đ + lãi quá h n 1.805.770đ).
2.1.2. Hợp đồng tín dụng số 339/20/CT/NHNT.HN, ngày 09/6/2020; số tiền gốc vay 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), thời h n cho vay 11 tháng; lãi su t 9,7%/năm; lãi quá h n 12,61%/năm.
Tính đến ngày 14/9/2021, còn nợ: (gốc 100.000.000đ + lãi trong h n 5.100.822đ + lãi quá h n 960.247đ).
2.1.3. Hợp đồng tín dụng số 500/20/CT/NHNT.HN, ngày 12/8/2020; số tiền gốc vay 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng), thời h n cho vay 11 tháng; lãi su t 9,2%/năm; lãi quá h n 11,96%/năm.
Tính đến ngày 14/9/2021, còn nợ: (gốc 400.000.000đ + lãi trong h n 19.307.395đ + lãi quá h n 1.704.986đ).
Tính đến hết ngày 14/9/2021 (ngày thỏa thuận này có hiệu lực) thì ông Nguyễn Văn Ph và bà Vũ Thị Ng còn tổng dư nợ của 03 hợp đồng tín dụng: (Nợ gốc 619.839.666đ + lãi trong h n 30.521.150đ + lãi quá h n 4.471.003đ), tổng cộng gốc và lãi: 654.992.153đ (Sáu trăm năm mươi bốn triệu, chín trăm hai mươi hai nghìn, một trăm năm mươi ba đồng).
Ông Nguyễn Văn Ph và bà Vũ Thị Ng có trách nhiệm trả tổng số tiền dư nợ gốc và lãi tính đến hết ngày 14/9/2021 là 654.992.153đ (Sáu trăm năm mươi bốn triệu, chín trăm hai mươi hai nghìn, một trăm năm mươi ba đồng) và lãi tiếp theo kể từ ngày 15/9/2021 cho đến khi thanh toán xong nợ.
2.2.Về nghĩa vụ chậm thi hành án:
Áp dụng Điều 306 luật Thương M i và Án lệ số 08/2016/AL được công bố theo quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17-10-2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao: Công nhận thỏa thuận giữa Ngân hàng TMCP N với ông Nguyễn Văn Ph và bà Vũ Thị Ng: Kể từ ngày 15-9-2021 nếu ông Nguyễn Văn Ph và bà Vũ Thị Ng chậm thanh toán tiền thì phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá h n bằng 130% lãi trong h n của số tiền nợ gốc chưa thanh toán trong mỗi hợp đồng, tương ứng với thời gian chậm trả, cho đến khi thi hành xong nợ. Mức lãi su t cho vay cố định nên bên vay không phải chịu sự điều chỉnh lãi su t cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay.
2.3.Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
Ông Nguyễn Văn Ph và bà Vũ Thị Ng chịu trách nhiệm trả l i cho Ngân hàng TMCP N 2.780.000đ (Hai triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định t i chỗ, thời gian trả khi án có hiệu lực pháp luật. Nếu chậm trả chịu lãi 10%/năm/số tiền chậm trả.
2.4.Về xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ:
Cho đến hết tháng 10 năm 2021 ông Nguyễn Văn Ph và bà Vũ Thị Ng không trả đủ tiền gốc và lãi theo yêu cầu của Ngân hàng thì Ngân hàng TMCP N được yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo các Hợp đồng thế ch p như sau:
- Hợp đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số 26/03/NHNT ngày 26/3/2020 là: Thửa đ t số 124, tờ bản đồ số 74 t i thôn H, thị tr n P, huyện N, tỉnh Kon Tum theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền với đ t số CO 364604 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum c p ngày 30/8/2018 cho ông Nguyễn Văn Ph.
- Hợp đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số 15/07/NHNT ngày 15/7/2019 là: Thửa đ t số 69 (83), tờ bản đồ số 84 t i quốc lộ 14, thôn N, thị tr n P, huyện N, tỉnh Kon Tum theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền với đ t số CK 455662 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum c p ngày 14/11/2017 cho ông Nguyễn Văn Ph và bà Vũ Thị Ng. Đăng ký biến động ngày 15/11/2017; ngày 02/4/2019; ngày 02/5/2019.
- Hợp đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số 12/08/NHNT ngày 12/8/2020 là: Thửa đ t số 34 + 35 + 36, tờ bản đồ số 16 t i thôn H, thị tr n P, huyện N, tỉnh Kon Tum theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền với đ t số CV 512010 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum c p ngày 16/7/2020 cho ông A Kh và bà Y Đ; ghi nhận chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn Ph và bà Vũ Thị Ng vào ngày 28/7/2020.
Nếu tài sản bảo đảm xử lý dư nợ thì phần dư trả l i cho ông Nguyễn Văn Ph và bà Vũ Thị Ng, còn thiếu thì ông Nguyễn Văn Ph và bà Vũ Thị Ng tiếp tục trả số tiền còn thiếu.
2.5. Về án phí:
Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội: ng Nguyễn Văn Ph và bà Vũ Thị Ng phải nộp 15.099.000đ (Mười lăm triệu không trăm chín mươi chín nghìn đồng) án phí kinh doanh thương m i sơ thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước. Ngân hàng TMCP N được nhận l i 14.700.000đ (Mười bốn triệu bảy trăm nghìn đồng) tiền t m ứng án phí theo biên lai thu t m ứng án phí số AA/2016/0002748 ngày 11-7-2021 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định t i Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Nguyên đơn; - Đồng bị đơn; -VKSND huyện, tỉnh; - THADS huyện; -Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hảo |