- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (Vbank)Bị đơn: Công ty Cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu P. TTHDTS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 08/2021/QĐST- KDTM | Bắc Từ Liêm, ngày 26 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 357, Điều 463, Điều 468, Điều 470 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 45 /2020/TLST- DTM ngày 17/10/2020.
XÉT THẤY :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữ các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (Vbank) Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó giám đốc trung tâm pháp luật. Người ủy quyền : Ông Lại Hợp H, ông Phan Văn N, Bà Phan Việt H giấy ủy quyền số 1385/UQ-VPB ngày 10/03/2021.
- Bị đơn: Công ty Cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu P. Địa chỉ: Số 8, ngách 11, ngõ 136 đường C, phường M, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Trịnh Thị Bích L – Tổng giám đốc.
- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1) Ông Phạm Văn P, sinh năm 1991; Địa chỉ: Khu 4, phường N, quận K,
thành phố Hải Phòng.
2) Bà Đặng Thi D, sinh năm 1983; Địa chỉ: Xóm 7, xã Y, huyện T, tỉnh Phú
Thọ.
Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Người có quyền lợi và ngh a vụ liên quan đồng ý với thỏa thuận của nguyên đơn và bị đơn như sau:
- Các bên xác nhận có ký hợp đồng cho vay từng lần số 181017-410606614-01-
SME ngày 19/10/2017, phụ lục hợp đồng số 01 ngày 19/10/2017 Công ty Cổ
phần đầu tư và xuất nhập khẩu P vay vốn của Ngân hàng TMCP V số tiền
990.000.000 đồng. Theo hợp đồng bảo lãnh số 181017-410606614-01-
SME/HĐBL ngày 19/10/2017 và 181017-410606614-02-SME/HĐBL ngày
19/10/2017, ông Phạm Văn P và bà Đặng Thị D đồng ý dùng toàn bộ tài sản
của mình bảo lãnh cho Công ty Cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu P trong việc
thực hiện ngh a vụ trả nợ.
- Công ty Cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu P, ông Phạm Văn P và bà Đặng Thị
D có ngh a vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền tính đến ngày
16/4/2021: Nợ gốc: 479.679.292 đồng, Nợ lãi phải trả: 320.463.304 đồng, Phạt
chậm trả lãi: 33.024.789 đồng. Tổng cộng: 833.167.385 đồng.
Kể từ ngày 17/4/2021 , Công ty Cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu P còn phải tiếp tục chịu lãi của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết số nợ gốc trên cho Ngân hàng TMCP V .
+Về án phí: Hai bên thỏa thuận Công ty Cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu P chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 18.663.300 đồng (M i tám tri u,sáu trăm sáu ba nghìn, ba trăm đ ng)
Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là : 13.525.000 đồng ( M i ba tri u năm trăm hai m ơi năm nghìn đ ng) theo biên lai AB 2015/ 3975 ngày 30/10/2020 của chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA dân sự quận Bắc Từ Liêm; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Nguyễn Thùy Chi |