vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim S và anh Lê Văn Đ.

Về hôn nhân: Chị Lê Thị Kim S và anh Lê Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên là Lê Hồng Ph, sinh ngày 19/9/2013 và Lê Xuân L, sinh ngày 01/11/2018. Nay ly hôn chị S và anh Đ thống nhất thỏa thuận cho chị Sang được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Lê Hồng P và Lê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim S và anh Lê Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2021/QĐST-HNGĐThành phố Hồng Ngự, ngày 25 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 284/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim S, sinh năm 1987; Địa chỉ cư trú: khóm An Thạnh A, phường An Lộc, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1984. ĐKHKTT: khóm An Thạnh A, phường An Lộc, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp. Chỗ ở hiện nay: khóm 1, phường An Bình B, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim S và anh Lê Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Kim S và anh Lê Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên là Lê Hồng Ph, sinh ngày 19/9/2013 và Lê Xuân L, sinh ngày 01/11/2018. Nay ly hôn chị S và anh Đ thống nhất thỏa thuận cho chị Sang được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Lê Hồng P và Lê Xuân L (phù hợp với nguyện vọng của con chung Hồng Ph là muốn sống với mẹ). Chị S cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh Đ không cấp dưỡng nuôi con chung do chị Sang không yêu cầu.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Kim S và anh Lê Văn Đ mỗi người chịu 75.000đ, nhưng chị S tự nguyện chịu thay cho anh Đ 75.000đ và anh Đ cũng thống nhất. Tổng cộng chị S chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tiền án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị S đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0008810 ngày 17/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự. Chị Sang được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí chênh lệch đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ