vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn C với chị Nguyễn Bé D. 2.

Về con chung: Anh Mai Văn C với chị Nguyễn Bé D thống nhất giao con chung tên Mai Như N, sinh ngày 25/5/2010 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh C cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thờ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con Mai Văn C, Nguyễn Bé D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn C với chị Nguyễn Bé D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2021/QĐST-HNGĐThạnh Trị, ngày 22 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 231/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2020, về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Mai Văn C, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp Tân L, xã Lâm T, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Bé D, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp Tân L, xã Lâm T, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn C với chị Nguyễn Bé D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Mai Văn C với chị Nguyễn Bé D thống nhất giao con chung tên Mai Như N, sinh ngày 25/5/2010 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh C cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, kể từ ngày 01/02/2021. Địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng hoặc hai bên tự giao nhận. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Mai Văn C với chị Nguyễn Bé D thống nhất không có.

- Về án phí ly hôn: Anh Mai Văn C đồng ý chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), trong đó 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0008219, ngày 22/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, anh C đã nộp đủ án phí. Chị D không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ