- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thị L và bị đơn Phạm Trọng V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-HNGĐ | S, ngày 19 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 04/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị L, sinh năm 1967.
- Bị đơn: Phạm Trọng V, sinh năm 1966. Đồng trú: khu phố Đ, thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thị L và bị đơn Phạm Trọng V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Con chung: Có 03 con chung Phạm Trọng Đ, sinh năm 1992, Phạm Thị Mỹ Ph, sinh năm 1994 đều đã thành niên và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con chung Phạm Gia Nh, sinh ngày 15/10/2008 cho nguyên đơn Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bị đơn Phạm Trọng V không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bị đơn Phạm Trọng V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006301 ngày 05/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S nên hoàn lại cho nguyên đơn Nguyễn Thị L 150.000đ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên (01); - VKSND huyện S (02); - Chi cục THADS huyện S (01); - UBND thị trấn C (01); - Đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bạch Văn Trinh |