- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Quang C - Nịnh Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Quang C và chị Nịnh Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 08/2021/QĐST-HNGĐ | Sơn Động, ngày 09 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 05/2021/TLST- HNGĐ, ngày 19 tháng 01 năm 2021, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Vũ Quang C, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn S, xã Q, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Chị Nịnh Thị D, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Quang C và chị Nịnh Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Giao chị Nịnh Thị D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Vũ Lục S, sinh ngày 04 tháng 3 năm 2011;
Anh Vũ Quang C phải cấp dưỡng nuôi con một lần số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng chẵn), th i điểm cấp dưỡng trong tháng 03/2021. Kể từ ngày 01/4/2021 trở đi, nếu anh Vũ Quang C chậm nộp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Nịnh Thị D thì phải chịu lãi suất của số tiền chậm nộp, mức lãi suất là 10%/ năm.
Không ai được cản trở anh C quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
2.2. Về án phí:
Anh Vũ Quang C chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, cộng = 300.000 đồng; được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai số AA/2010/007293 ngày 14/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động; anh C không phải nộp án phí nữa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi an hành, không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - UBND xã Q, huyện L; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Thái |