- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Vàng A M và chị Phàn Thị Ng."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Vàng A M và chị Phàn Thị Ng.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-HNGĐ | Sìn Hồ, ngày 02 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vàng A M, sinh năm 1991. Địa chỉ: bản HQ, xã PK, huyện SH, tỉnh LC.
- Bị đơn: Chị Phàn Thị Ng, sinh năm 1995. Địa chỉ: bản H Q, xã PK, huyện SH, tỉnh LC. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Vàng A M và chị Phàn Thị Ng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vàng A M và chị Phàn Thị Ng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phàn Thị Ng là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục 02 con chung, là cháu Vàng Thị Kim Ng, sinh ngày 10/9/2012 và cháu Vàng Thị Kim Ng, sinh ngày 28/8/2015 đến khi cháu Ng và cháu Ng đủ (18 tuổi). Anh Vàng A M được quyền qua lại, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn và không gây ảnh hưởng tới cuộc sống và việc học của các con.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hiện nay chị Phàn Thị Ng không yêu cầu anh Vàng A M phải cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Anh Vàng A M và chị Phàn Thị Ng không có tài sản chung, không có yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về khoản nợ chung: Anh Vàng A M và chị Phàn Thị Ng không có khoản nợ chung, không có yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết. 3. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và Quyết định số: 72/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, ngày 16/01/2021, Quyết định về các xã, thôn trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi được tiếp tục thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội đã ban hành thì: “đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn” được miễn nộp tiền án phí. Anh Vàng A M và chị Phàn Thị Ng đều là người dân tộc Dao, đang sinh sống tại, xã PK, huyện SH, tỉnh LC, thuộc khu vực III, là xã đặc biệt khó khăn, nên anh M và chị Ng được miễn nộp tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh LC; - VKSND huyện SH; - Chi cục THADS huyện SH; - UBND xã PK; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Hằng Hải |