vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lương Văn T và chị Vi Thị L. 2.

Về hôn nhân: anh Lương Văn T và chị Vi Thị L thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: anh Lương Văn T, bà Nguyễn Thị H và chị Vi Thị L thống nhất có 02 con chung là: + Lương Minh T, sinh ngày 12/02/2008; + Lương Thị Phương O, sinh ngày 12/9/2012. Hai bên thỏa thuận: anh T trực tiếp nuôi dưỡng hai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Lương Văn T - Vũ Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lương Văn T và chị Vi Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƢ THANH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2021/QĐST-HNGĐNhư Thanh, ngày 16 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2020/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: anh Lương Văn T-

Sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H - Trợ giúp viên, trợ giúp pháp lý chi nhánh số 4 thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: chị Vi Thị L

-

Sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a, b khoản 6 Điều 27; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lương Văn T và chị Vi Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: anh Lương Văn T và chị Vi Thị L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Lương Văn T, bà Nguyễn Thị H và chị Vi Thị L thống nhất có 02 con chung là: + Lương Minh T, sinh ngày 12/02/2008; + Lương Thị Phương O, sinh ngày 12/9/2012. Hai bên thỏa thuận: anh T trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Lương Minh T và Lương Thị Phương O. Chị L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T mỗi cháu một tháng 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2021 cho đến khi người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi. Chị L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: anh Lương Văn T, bà Nguyễn Thị H và chị Vi Thị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: anh Lương Văn T và chị Vi Thị L đều là người dân tộc thiểu số cư trú tại xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên miễn án phí ly hôn sơ thẩm cho anh Lương Văn T và chị Vi Thị L; miễn án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Vi Thị L. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./

Cỡ chữ