- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Cười +Thương"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NẬM NHÙN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST- HNGĐ | Nậm Nhùn, ngày 05 tháng 05 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 03 năm 2021 về việc: “ Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Lù Thị C, tên gọi khác: Lù Thị C, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Bản Nậm Dòn, xã Nậm Hàng, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Lò Văn Th, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Bản Nậm Dòn, xã Nậm Hàng, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 04 năm 2021.
XÉT THẤY;
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hônvà hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH;
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lù Thị C và Anh Lò Văn Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị C và Anh Lò Văn Th đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Lù Thị C và Anh Lò Văn Th có 03 (Ba) con chung, con thứ nhất tên Lò Minh Q, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2004; con thứ hai tên Lò Quốc V, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2006 và con thứ ba tên Lò Thị Mai L, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2008. Chị Lù Thị C và anh Lò Văn Th thỏa thuận như sau:
Sau khi ly hôn Chị Lù Thị C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lò Thị Mai L, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2008 cho đến khi con chung trưởng thành ( đủ 18 tuổi). Anh Lò Văn Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lò Minh Q, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2004 và con Lò Quốc V, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2006 cho đến khi con chung trưởng thành ( đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lù Thị C và anh Lò Văn Th tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Lù Thị C và anh Lò Văn Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở các bên thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Lù Thị C và anh Lò Văn Th không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lù Thị C và anh Lò Văn Th mỗi người phải chịu 75.000đ ( bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị C tự nguyện nộp cho anh Th số tiền án phí mà anh Th phải nộp là 75.000đ ( bảy mươi năm nghìn đồng). Tổng cộng chị C phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị C đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị C đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/0003037 ngày 09/03/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Nậm Nhùn ; - CCTHADS huyện Nậm Nhùn ; - UBND xã Nậm Hàng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lý Đức Hiệp |