- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh C ly hôn với chị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Trúc M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 08/2021/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 12 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 507/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn C, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: Ấp TH, xã TT, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Trúc M, sinh năm: 1980.
Nơi đăng ký thường trú: Ấp TH, xã TT, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Chỗ ở hiện nay: Ấp TN, xã MĐ, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Trúc M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Trúc M có hai con chung tên Lê Thị Diễm K, sinh ngày: 09/01/2000 và Lê Minh H, sinh ngày: 20/11/2005. Lê Thị Diễm K đã thành niên nên không xem xét.
Anh Lê Văn C được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Lê Minh H.
Ghi nhận anh Lê Văn C không yêu cầu chị Nguyễn Thị Trúc M cấp dưỡng cho con.
Chị Nguyễn Thị Trúc M được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở chị thực hiện quyền này. Trong trường hợp chị Nguyễn Thị Trúc M lạm dụng việc thăm nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì anh Lê Văn C có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Nguyễn Thị Trúc M.
Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi việc cấp dưỡng cho con.
Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Trúc M không tranh chấp tài sản chung.
- Về nợ chung: Anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Trúc M không có nợ chung.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Văn C tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình nhưng khấu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005758 ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre. Anh Lê Văn C được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã TT; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hồng Dân |