- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Võ Thị T kiên xin ly hôn với Anh Phan Duy N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 25 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 06/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn:
Chị Võ Thị T
Sinh năm: 1986
Trú tại: Khối H, phường N, thị xã C, tỉnh N
Bị đơn:
Anh Phan Duy N. Sinh năm: 1982
Trú tại: thôn Đ, xã T, huyện L, tỉnh H.
Căn cứ vào điều 212; điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55;81;82;83 Luật HNGĐ năm 2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/02/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thay đổi đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Võ Thị T
Sinh năm: 1986
Trú tại: Khối H, phường N, thị xã C, tỉnh N
Anh Phan Duy N .
Sinh năm: 1982
Trú tại: thôn Đ, xã T, huyện L, tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Võ Thị T và anh Phan Duy N đã thống nhất như sau: chị Võ Thị T nhận trách nhiệm nuôi dưỡng con chung là Phan Duy Xuân T sinh ngày 22/11/2018 đến tuổi trưởng thành.
Anh Phan Duy N không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung vì chị Võ Thị T không yêu cầu.
Anh Phan Duy N có quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cấm hay cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Võ Thị T và anh Phan Duy N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp Dụng điều 147 BLTTDS và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội buộc chị Võ Thị T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 8312 ngày 26/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Võ Thị Thiện được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao; - Phòng Nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh ; - VKSND huyện Lộc Hà - Chi cục THADS huyện Lộc Hà; - Các đương sự; - UBND xã T, Phường N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Xuân Quang |