vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Rơ Ông K’Sa R (Rơ Ông SaR) và anh K’V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Rơ Ông K’Sa R (Rơ Ông SaR) và anh K’V thống nhất giao hai con là Mull Roong ES, sinh ngày 06/10/2004 và Mull Roong EV, sinh ngày: 25/9/2011 cho chị Rơ Ông K’Sa R trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi hai con đủ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Rơ Ông K'Sa Ra và K'Vânbg"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Rơ Ông K’Sa R (Rơ Ông SaR) và anh K’V.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 08/2021/QĐST-HNGĐ
Lạc Dương, ngày 06 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 03/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Rơ Ông K’Sa R (Rơ Ông SaR), sinh năm: 1979.

Địa chỉ: Số 24 đường Tây S, Tổ dân phố Đăng Gia D B, thị trấn Lạc D, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ.

- Bị đơn: Anh K’V, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: Tổ dân phố Đăng Gia D B, thị trấn Lạc D, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58; Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Rơ Ông K’Sa R (Rơ Ông SaR) và anh K’V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: chị Rơ Ông K’Sa R (Rơ Ông SaR) và anh K’V thống nhất giao hai con là Mull Roong ES, sinh ngày 06/10/2004 và Mull Roong EV, sinh ngày: 25/9/2011 cho chị Rơ Ông K’Sa R trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi hai con đủ 18 tuổi. Anh K’V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.000.000đ/tháng/2 con cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Các bên thỏa thuận thời gian cấp dưỡng từ tháng 04/2021.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

Về tài sản chung: chị Rơ Ông K’Sa R (Rơ Ông SaR) và anh K’V xác định vợ chồng tự thỏa thuận tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về nợ chung: chị Rơ Ông K’Sa R (Rơ Ông SaR) và anh K’V xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Rơ Ông K’Sa R (Rơ Ông SaR) nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ theo biên lai thu tiền số AA/2016/0009011 ngày 18/01/2021. Hoàn trả cho chị Rơ Ông K’Sa R số tiền 150.000đ.

Anh K’V phải chịu 150.000đ tiến án phí cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ