- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn chị Diệp Thị S và anh Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Diệp Thị S và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-HNGĐ | Duyên Hải, ngày 26 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Diệp Thị S, sinh năm 1994 Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện D, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1992 Địa chỉ: Ấp X, xã L, huyện D, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Diệp Thị S và anh Nguyễn Văn H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Diệp Thị S và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị S và anh H không có con chung, không có tranh chấp nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình nhưng chị S và anh H không có tranh chấp nên không xem xét.
- Về nợ chung: Các đương sự không có tranh chấp nên không xem xét.
- Về án phí: Chị S tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị S đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006801 ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải. Hoàn trả chị S số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Duyên Hải; - Chi cục THADS huyện Duyên Hải; - Đương sự; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Yên |