- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Đình H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-HNGĐ. | Đông Sơn, ngày 23 tháng 4 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2021/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1990. Nơi ĐKHK: Thôn V N, xã Đ V, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Số nhà 20 Tân Sơn, phường A H, thành phố Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Lê Đình H - sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn V N, xã Đ V, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội khóa 14.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Đình H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Đình H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị L và anh H có 02 con chung là Lê Thị Hà M - sinh ngày 18/9/2014 và Lê Minh Kh - sinh ngày 26/5/2018.
Anh, chị thỏa thuận: Chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lê Thị Hà M; anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lê Minh Kh, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị L, anh H có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/0008667 ngày 19/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, chị L được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Sơn; - Chi cục THADS huyện Đông Sơn; - UBND xã Đ V, huyện Đông Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Văn Tuấn |