vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: ông Thạch C và bà Hồ Ngọc L.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: ██; ngày ██ tháng ██ năm ████ do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố D cấp không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: ông Thạch C và bà Hồ Ngọc L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụhoàing dân sự; Điều 213 Bộ luật tố tụhoàing dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2021/QĐST-HNGĐCần Giờ, ngày 08 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 277/2020/HNST, ngày 11 tháng 12 năm 2020, giữa: ông Thạch C, sinh năm 1986, nơi cư trú: tổ 01 ấp A, xã B, huyện C, Thành phố D và bà Hồ Ngọc L, sinh năm 1986, nơi cư trú: tổ 01 ấp A, xã B, huyện C, Thành phố D.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụhoàing dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58 của luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: ông Thạch C và bà Hồ Ngọc L.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: ██; ngày ██ tháng ██ năm ████ do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố D cấp không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung có 02 con:

Thạch M, sinh ngày ██/██/████.

Thạch Hoài T, sinh ngày ██/██/████.

Sau khi, ly hôn ông Thạch C là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là cháu Thạch M và Thạch Hoài T, bà L không cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Thạch C không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: đương sự khai không có.

- Về nợ chung: đương sự khai không có.

- Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Thạch C tự nguyện chịu thay cho bà L, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí █████, ngày ██/██/████ của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh nên cấn trừ hoàn lại cho ông Thạch C số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ