- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Bàn Thị H khởi kiện bà Trần Thị H về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-DSTC | Hà Giang, ngày 24 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2021/TLST-DSTC ngày 22 tháng 01 năm 2021
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Bàn Thị H; Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện V, tỉnh Hà Giang.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Quang T; Địa chỉ: Thôn tháng 10, xã Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Bà Trần Thị H; Địa chỉ: SN 73B, đường 19/5, tổ 01, phường Nguyễn T, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị H có trách nhiệm thanh toán trả nợ số tiền gốc 5.000.000đ và tiền lãi 3.000.000đ, tổng cộng là 8.000.000đ (Tám triệu đồng) cho bà Bàn Thị H theo biên bản tham gia cổ phần ngày 08/5/2016. Thời hạn trả tiền 01 lần vào ngày 09/4/2021 trả hết số tiền nợ trên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
- Về án phí: + Bà Trần Thị H thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí.
+ Trả lại bà Bàn Thị H sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ là 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Hương đã nộp(Hà Quang T nộp thay) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang theo biên lai thu số 0002435 ngày 21/01/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTPH; - TAND tỉnhHG; - THADSTPH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ma Thị Nghị |