vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 19/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 72/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2018, về "Tranh chấp đòi nhà cho ở nhờ", giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Trịnh Kim T, sinh năm 1958; địa chỉ: Số nhà 67 đường N, khóm 1, Phường 1, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. 2. Bị đơn: Ông Sơn T, sinh năm 1968; địa chỉ: Nhà không số, khóm S, phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "NĐ Trịnh Kim T - BĐ Sơn T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 72/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2018, về "Tranh chấp đòi nhà cho ở nhờ", giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2021/QĐST-DSVĩnh Châu, ngày 19 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 72/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2018, về "Tranh chấp đòi nhà cho ở nhờ", giữa:

1.1. Nguyên đơn: Bà Trịnh Kim T, sinh năm 1958; địa chỉ: Số nhà 67 đường N, khóm 1, Phường 1, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

1.2. Bị đơn: Ông Sơn T, sinh năm 1968; địa chỉ: Nhà không số, khóm S, phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1.3.1. Bà Kim Thị D, sinh năm 1971;

1.3.2. Chị Sơn Thị D, sinh năm 1993;

Cùng địa chỉ: Nhà không số, khóm S, phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1. Về tiền tạm ứng án phí: Bà Trịnh Kim T thuộc trường hợp người cao tuổi, được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không phải xử lý.

2.2. Về chi phí tố tụng khác:

Bà Trịnh Kim T đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) và 1.800.000 đồng (Một triệu tám trăm ngàn đồng) chi phí định giá tài sản; tổng cộng, bà T đã nộp tạm ứng 6.800.000 đồng (Sáu triệu tám trăm ngàn đồng).

Tòa án đã tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ và quyết định thành lập Hội đồng định giá tài sản; đã chi phí hết 1.050.000 đồng (Một triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) cho công tác xem xét, thẩm định tại chỗ và 900.000 đồng (Chín trăm ngàn đồng) cho Hội đồng định giá tài sản; tổng cộng, chi phí tố tụng đã sử dụng 1.950.000 đồng (Một triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng).

Bà Trịnh Kim T phải chịu số tiền chi phí tố tụng đã sử dụng nêu trên, được nhận lại tiền nộp tạm ứng còn thừa là 4.850.000 đồng (Bốn triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng).

2.3. Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án nếu có căn cứ, theo quy định của pháp luật.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ