vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Thái Hòa, tỉnh Nghệ An Tuyên án 14/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng c Địa chỉ: Số 169, phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 17 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo v…; Điều 18 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo v…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HÒA
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:08/2021/QĐST-DSThái Hòa, ngày 14 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 26; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2005; các Điều 274; 275; 280 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:29/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng c

Địa chỉ: Số 169, phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Vương Sỹ H – Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng c

( Theo quyết định uỷ quyền tham gia tố tụng và thi hành án số 4716/QĐ- NHCS ngày 25/11/2016 của tổng giám đốc ngân hàng c)

Người được uỷ quyền lại: Ông Ngô Thế V – Chức vụ: Phó giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng C

( Theo giấy uỷ quyền số 35/NHCS.TH ngày 02/6/2021 của giám đốc Phòng giao dịch ngân hàng C)

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1970

Trú tại: Khối 4, phường L, thị xã T, tỉnh Nghệ An

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị M có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng c tổng số tiền nợ gốc và lãi là tính đến hết ngày 06/9/2021 với tổng số tiền là 46.323.718đ ( bốn mươi sáu triệu, ba trăm hai mươi ba nghìn, bảy trăm mười tám đồng). Trong đó nợ gốc 40.000.000đ ( bốn mươi triệu đồng), tiền nợ lãi trong hạn là 5.961.785đ ( năm triệu, chín trăm sáu mươi mốt nghìn, bảy trăm tám mươi lăm đồng), tiền nợ lãi quá hạn tính đến hết ngày 06 tháng 9 năm 2021 là 361.933đ ( ba trăm sáu mươi mốt nghìn, chín trăm ba mươi ba đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự) cho đến khi thi hành xong khoản nợ trên bà Nguyễn Thị M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng.

Án phí: Chị Nguyễn Thị M thoả thuận chịu 1.158.092đ ( Một triệu, một trăm năm mươi tám nghìn, không trăm chín mươi hai đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ