vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 17/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1959 Địa chỉ: Tổ dân phố 12, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị H và Bị đơn: Bà Trần Thị H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2021/QĐST- DSHà Tĩnh, ngày 17 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2020/TLST - DS ngày 28 tháng 10 năm 2020

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1959

Địa chỉ: Tổ dân phố 12, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hậu Đ; Sinh năm 1970; Địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. (Văn bản ủy quyền ngày 14/10/2020)

Bị đơn: Bà Trần Thị H1, sinh năm 1965

Địa chỉ: đường N, tổ dân phố 2, phường B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Năm 2017 và năm 2018 bà Trần Thị H1 đã vay của bà Hoàng Thị H số tiền cụ thể: Ngày 28/10/2017 vay số tiền 650.000.000 đồng; Ngày 21/11/2017 vay số tiền 1.250.000.000 đồng; Ngày 16/5/2018 vay số tiền 400.000.000 đồng; Ngày 09/7/2018 vay số tiền 300.000.000 đồng. Năm 2018 bà H1 đã thanh toán được 700.000.000 đồng tiền gốc. Quá trình giải quyết vụ án bà H1 đã thanh toán được thêm 20.000.000 đồng tiền gốc.

Tính đến ngày 09/3/2021 bà Trần Thị H1 còn nợ bà Hoàng Thị H 1.880.000.000đ (Một tỷ tám trăm tám mươi triệu đồng). Bà Trần Thị H1 thừa nhận nợ và có nghĩa vụ thanh toán cho bà Hoàng Thị H số tiền 1.880.000.000đ (Một tỷ tám trăm tám mươi triệu đồng)

Kể từ ngày bà Hoàng Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Trần Thị H1 không thi hành được thì hàng tháng bà Trần Thị H1 còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án

Về án phí: Bà Trần Thị H1 phải chịu 34.200.000 đồng (ba mươi tư triệu hai trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho bà Hoàng Thị H 37.660.000 đồng tiền tạm ứng phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2016/0001538 ngày 28/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ