vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội Tuyên án 10/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TM TNHH MTV DKTC(GP.Bank) Địa chỉ: Số 109 Trần Hưng Đạo, quận HK, TP Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PT, TP HÀ NỘI
-----------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2021/QĐST- DSPhúc Thọ, ngày 10 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2021/TLST-DS ngày 19/4/2021

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoàn giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TM TNHH MTV DKTC(GP.Bank)

Địa chỉ: Số 109 Trần Hưng Đạo, quận HK, TP Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Huy T, Chức vụ: Tổng giám đốc .

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Tống Thị Nga L; Chức vụ: Phó giám đốc chi nhánh Thăng Long kiêm giám đốc phụ trách phòng giao dịch Nguyễn Cơ Thạch (GP.Bank Nguyễn Cơ Thạch)

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn A- Cán bộ Ngân hàng TM TNHH MTV DKTC.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân Đ, sinh năm 1975

Bà Đinh Thị D, sinh năm 1981

Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã LH, huyện PT, Thành phố Hà Nội.

Bà Đinh Thị D ủy quyề cho ông Nguyễn Xuân Đ (là chồng) theo văn bản ủy quyền ngày 16/11/2021.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Anh Nguyễn Xuân Đ1, sinh năm 2000

+ Cháu Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 2006

Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã LH, huyện PT, Thành phố Hà Nội

Anh Nguyễn Xuân Đ1 uy quyền cho ông Nguyễn Xuân Đ (là bố đẻ) theo văn bản ủy quyền ngày 16/11/2021.

Người đại diện hợp pháp cho cháu Nguyễn Thị Phương T là ông Nguyễn Xuân Đ và bà Đinh Thị D (là bố, mẻ đẻ)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Xuân Đ và bà Đinh Thị D xác nhận còn nợ Ngân hàng TM TNHH MTV DKTC(GP. Bank) số tiền nợ theo hợp đồng tín dụng số: 0274/2015/NCT/HĐTD ngày 01/4/2015 tính đến ngày 01/12/2021 tổng cộng là 311.145.528 đồng (Ba trăm mười một triệu một trăm bốn mươi lăm nghìn năm trăm hai mươi tám đồng), trong đó:

+ Nợ gốc: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng chẵn);

+ Nợ lãi trong hạn: 1.187.395 đồng (Một triệu một trăm tám mươi bảy nghìn ba trăm chín mươi lăm đồng);

+ Nợ lãi quá hạn: 211.349.460 đồng (Hai trăm mười một triệu ba trăm bốn mươi chín nghìn bốn trăm sáu mươi đồng).

Ngân hàng TM TNHH MTV DKTCvà ông Nguyễn Xuân Đ, bà Đinh Thị D thống nhất thỏa thuận phương thức và thời hạn trả nợ như sau:

Chậm nhất vào ngày 31/01/2022, ông Nguyễn Xuân Đ và bà Đinh Thị D phải trả số tiền gốc là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Chậm nhất vào ngày 25/02/2022, ông Nguyễn Xuân Đ và bà Đinh Thị D phải trả số tiền lãi là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Chậm nhất vào ngày 25/3/2022, ông Nguyễn Xuân Đ và bà Đinh Thị D phải trả số tiền lãi là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Chậm nhất vào ngày 25/4/2022, ông Nguyễn Xuân Đ và bà Đinh Thị D phải trả số tiền lãi là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Chậm nhất vào ngày 25/5/2022, ông Nguyễn Xuân Đ và bà Đinh Thị D phải trả số tiền lãi là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Chậm nhất vào ngày 25/6/2022, ông Nguyễn Xuân Đ và bà Đinh Thị D phải thanh toán toàn bộ số nợ còn lại.

Kể từ ngày 02/12/2021, ông Nguyễn Xuân Đ và bà Đinh Thị D phải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh theo theo hợp đồng tín dụng số: 0274/2015/NCT/HĐTD ngày 01/4/2015 cho đến ngày vợ chồng ông Đ và bà D thanh toán xong nghĩa vụ trả nợ.

Trong trường hợp ông Nguyễn Xuân Đ và bà Đinh Thị D không thanh toán khoản nợ hoặc vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng TM TNHH MTV DKTCcó quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liên trên đất tại thửa đất số 304b, tờ bản đồ 05, diện tích 87m2 tại xã LH, huyện PT, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AQ 192453, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H02139 cấp cho ông Nguyễn Xuân Đ do UBND huyện PT cấp ngày 14/10/2009.

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn ngân hàng đã được công chứng tại Văn phòng công chứng HG, Thành phố Hà Nội số công chứng: 018376/2013, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐTHC ngày 27/03/2013 và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội- chi nhánh huyện PT, Thành phố Hà Nội.

Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Nguyễn Xuân Đ và bà Đinh Thị D phải tiếp tục có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ với Ngân hàng.

Về chi phí thẩm định tài sản: Ngân hàng TM TNHH MTV DKTCchịu toàn bộ chi phí thẩm định tài sản.

Về án phí: Ông Nguyễn Xuân Đ và bà Đinh Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 7.779.000đồng (Bảy triệu bảy trăm bảy mươi chín nghìn đồng). Hoàn trả Ngân hàng TM TNHH MTV DKTCsố tiền 8.600.000 đồng (Tám triệu sáu trăm nghìn đồng), đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003451 ngày 30/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PT, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy đinh tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ