vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mường La, tỉnh Sơn La Tuyên án 20/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà NTL, sinh năm 1961. Bị đơn: Bà QTT, sinh năm 1970. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận thỏa thuận của các đương sự NTL và QTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ML
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2021/QĐST-DSML, ngày 20 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 466 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà NTL, sinh năm 1961.

Bị đơn: Bà QTT, sinh năm 1970.

Đều có địa chỉ: TK2, thị trấn IO, huyện ML, tỉnh Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Các đương sự bà NTL và bà QTT thống nhất yêu cầu Tòa án ghi nhận kết quả thỏa thuận theo biên bản thỏa thuận ngày 18/6/2021.

Bà QTT chuyển quyền sử dụng đất cho bà NTL để đối trừ số tiền nợ là 290.000.000, đồng (Hai trăm chín mươi triệu đồng). Diện tích đất chuyển quyền là 90m2 (Trong đó 60m2 đất thổ cư; 30m2 đất vườn).

Các phía tiếp giáp:

- Phía trước hướng nam giáp đường xóm rộng 4,5m;

- Phía sau hướng bắc giáp đất bà QTT rộng 4,5m;

- Phía tây giáp đất bà PTH dài 20m;

- Phía đông giáp đất bà QTT dài 20m.

Đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 85, tờ bản đồ số 42, số seri BT 569069, số vào sổ số CH 10681-QĐ số 2060, ngày cấp 18/9/2014. Địa chỉ thửa đất tại TK2, thị trấn IO, huyện ML, tỉnh Sơn La mang tên QTT.

2.2 Bà NTL được quyền làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, đăng ký sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2.3 Về án phí: Bà QTT tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000, đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả cho bà NTL số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.000.000, đồng (Bảy triệu đồng). Theo biên lai thu số 0004094 ngày 10/3/2021 của chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ