vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng V. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, Tổng giám đốc Ngân hàng V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRanh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:08 /2021/QĐST-DSChâu Thành, ngày 05 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2021/TLST–DS, ngày 28/01/2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng V.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, Tổng giám đốc Ngân hàng V.

Địa chỉ: Số 169, phố Đ, phường L, quận M, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền cho Ngân hàng Chính sách Xã Hội Việt Nam: Bà Trịnh Bích T - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng V huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Trịnh Bích Tuyền: Ông Nguyễn Hải A – Chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng V huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ: ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1976.

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1969.

Cùng địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn bà Nguyễn Thị T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thanh H đồng ý trả cho nguyên đơn là Ngân hàng V (Phòng giao dịch Ngân V huyện C, tỉnh Sóc Trăng làm đại diện) tổng số tiền vốn vay và lãi vay

-1-

phát sinh tính đến ngày 25/02/2021 tổng cộng là 47.788.426 đồng ( Bốn mươi bảy triệu bảy trăm tám mươi tám ngàn bốn trăm hai mươi sáu đồng ).

- Phương thức thanh toán:

+ Ngày 04/3/2021(dương lịch) thanh toán hết số tiền lãi phát sinh đến ngày 25/02/2021 là 2.788.426 đồng.

+ Tiền vốn vay trả dần mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời gian trả vào ngày 04 (dương lịch) mỗi tháng, bắt đầu trả từ ngày 04/4/2021 cho đến khi thanh toán hết số nợ trên cho Ngân hàng.

Ngoài ra kể từ ngày 26/02/2021, bị đơn bà Nguyễn Thị T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thanh H còn phải chịu thêm tiền lãi suất chậm thanh toán theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay ngày 18/3/2017 và ngày 30/12/2019 giữa hai bên đã thỏa thuận ký kết, tương ứng với thời gian chậm thanh toán.

Địa điểm thanh toán: Tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.

- Về án phí sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Thị T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thanh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch tương ứng với số tiền là 1.194.800 đồng( Một triệu một trăm chín mươi bốn ngàn tám trăm đồng) ( Đã làm tròn số).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.

Cỡ chữ