vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!BÙ!GIA!MẬP!
!!!!!!!!!TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!
——————————!
Số: 08/2021/QĐST-DS
Bù Gia Mập, ngày 06 tháng 4 năm 2021

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 06/2021/TLST-DS ngày 05/3/2021, về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

XÉT!THẤY:!

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

!

QUYẾT!ĐỊNH:!

1.!Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Đỗ!Đăng!Tr, sinh năm 1987 và bà Nguyễn!Thị!Hồng! Ph, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn 4, xã Đ K, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

* Bị đơn: Ông Nguyễn!Quang!H, sinh năm 1980

Địa chỉ: Thôn 4, xã Đ K, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

2.!Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:!

2.1. Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Quang H đồng ý có nghĩa vụ trả cho ông Đỗ Đăng Tr, bà Nguyễn Thị Hồng Ph số tiền gốc vay 60.000.000 đồng và tiền lãi từ ngày 17/9/2018 cho đến nay với mức lãi suất 1%, tổng cộng tiền lãi là 16.000.000 đồng, tổng tiền gốc vay và lãi là 76.000.000 đồng.

2.2 Về thời hạn trả: Ông H đồng ý có nghĩa vụ trả cho ông Tr, bà Ph số tiền 76.000.000 đồng trong vòng 02 tháng 15 ngày, tức hạn trả cuối cùng vào ngày 14/6/2021.

Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm là 1.900.000 đồng, ông H có nghĩa vụ nộp toàn bộ.

Trả lại ông Tr, bà Ph số tiền tạm ứng án phí 1.940.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007583 ngày 03/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

!!!!!3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. !!!!!!!!!!4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- TAND, VKSND tỉnh Bình Phước;

- VKSND huyện Bù Gia Mập;

- Chi cục THADS huyện Bù Gia Mập;

- Đương sự;

- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

Trần!Thị!Hải!Ly!

Cỡ chữ