vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 28/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Ngưu Nữ Quỳnh A, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn PN 3, xã XH, huyện NH, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/c HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁC ÁI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2021/QĐST-DSBác Ái, ngày 28 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2021/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Ngưu Nữ Quỳnh A, sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn PN 3, xã XH, huyện NH, tỉnh Ninh Thuận.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Th , sinh năm 1968.

Địa chỉ: thôn CĐ, xã PT, huyện BA, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Ngưu Nữ Quỳnh A và chị Nguyễn Thị Hồng Th cùng thống nhất xác nhận: Từ năm 2018 - 2019, chị Nguyễn Thị Hồng Th có vay tổng cộng 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng của chị Ngưu Nữ Quỳnh A. Nay chị Ngưu Nữ Quỳnh A yêu cầu chị Nguyễn Thị Hồng Th phải có trách nhiệm trả cho chị Ngưu Nữ Quỳnh A số tiền nợ gốc tổng cộng là 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng. Chi Quỳnh Anh không yêu cầu tính lãi đối với số tiền gốc.

Chị Nguyễn Thị Hồng Th đồng ý trả số tiền gốc tổng cộng là 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng. Việc chị Ngưu Nữ Quỳnh A không yêu cầu tính lãi đối với số nợ trên, chị Thanh đồng ý.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không thanh toán cho người được thi hành án số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải tiếp tục trả cho người được thi hành án một khoản lãi suất của số tiền chậm trả được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về Án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng Th đồng ý chịu 7.500.000 (Bảy triệu năm trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Ngưu Nữ Quỳnh A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Ngưu Nữ Quỳnh A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.500.000 (Bảy triệu năm trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022196 ngày 24/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bác Ái.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ