- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QTD Vân Sơn khởi kiện yêu cầu ông Toàn trả nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN ND HUYỆN T TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08 /2021/QĐST-DS | Triệu Sơn, ngày 24 tháng 5 năm 2021 Triệu Sơn, ngày 14 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463, 466,468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: - Quỹ tín dụng nhân dân V.
Địa chỉ: Thôn X, xã V, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Kim K, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm: 1960
Bà Lê Thị M, sinh năm: 1963
Đều có HKTT: Thôn X, xã V, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán: Ngày 31/12/2019, Quỹ tín dụng nhân dân V có ký ông Lê Văn T và bà Lê Thị M hợp đồng tín dụng số 5953/2019/HĐTD, với số tiền vay = 180.000.000đ, thời hạn vay 12 tháng; Mục đích vay: làm nhà; Lãi suất 1,15%/tháng, lãi quá hạn = 150% lãi suất trong hạn. Ngày trả nợ cuối cùng 31/12/2020;
Hình thức trả lãi hàng tháng; Gốc trả một lần khi đến hạn. Vợ chồng ông T, bà M mới trả được 2.800.000đ tiền lãi và 20.000.000đ tiền gốc.
Nay vợ chồng ông Lê Văn T và bà Lê Thị M có trách nhiệm thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân V số tiền cụ thể như sau:
Số tiền nợ gốc = 160.000.000đ.
Số tiền lãi = 33.895.000đ
Tổng cộng gốc + lãi = 193.895.000đ. (Bằng chữ: Một trăm chín ba triệu tám trăm chín mươi lăm nghìn đồng)
Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp số 5953/HĐTC ngày 25/11/2019 giữa Quỹ tín dụng nhân dân V và ông Lê Văn T, bà Lê Thị M để bảo đảm cho việc thi hành án.
Kể từ khi Quỹ tín dụng nhân dân V có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ông T, bà M còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Hai bên thỏa thuận ông Lê Văn T và bà Lê Thị M chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch tổng = 4.847.000đ
Trả lại cho Quỹ tín dụng V 4.729.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0013599 ngày 01/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Tòa án tỉnh; - VKS T; - Chi cục THA T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Lan |