vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

. C n nhận ự h a huận i a c c ư n ự:

N uyên n: Ngân hàng TMCP BĐ LV (gọi tắt Ngân hàng BB LV) Địa chỉ: 109 Trần Hưng Đ, phường Cửa N, quận Hoàn K, Hà N Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? . C n nhận ự h a huận i a c c ư n ự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 08/2021/QĐST-DS
Thuận Nam, ngày 18 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

C NG NHẬN S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2021/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2021.

XÉT TH Y:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

. C n nhận ự h a huận i a c c ư n ự:

N uyên n: Ngân hàng TMCP BĐ LV (gọi tắt Ngân hàng BB LV)

Địa chỉ: 109 Trần Hưng Đ, phường Cửa N, quận Hoàn K, Hà N

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Thái Tùng L, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng

TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Ninh Thuận. Ông Thái Tùng L ủy quyền cho ông Phạm Ngọc L, chức vụ: Chuyên viện khách hàng – Phòng khách hàng tham gia tố tụng (Văn bản ủy quyền số 42/2021/GUQ-LienVietPostBank.NT ngày 02/02/2021).

Bị n: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1969, trú tại: Thôn Lạc T, xã Phước D,

huyện Thuận N, tỉnh Ninh T.

N ười có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1969, trú tại:

Thôn Lạc T, xã Phước D, huyện Thuận N, tỉnh Ninh T.

. Sự h a huận c a c c ư n ự cụ h như au:

- Ông Nguyễn Văn M xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP BĐ LV (gọi tắt Ngân hàng BĐ LV) số tiền còn nợ tổng cộng tính đến ngày 10/6/2021 là 268.863.189 ồng (trong đó, nợ gốc: 250.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 18.601.028 đồng; nợ lãi quán hạn là 162.161 đồng)

Kể từ ngày 11/6/2021 ông Nguyễn Văn M còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này (Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay phải thanh toán cho ngân hàng vay theo quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay).

Tiếp tục thực hiện Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 453/2018//HĐTCBL/CNNinhThuan ngày 10/08/2018 giữa Ngân hàng TMCP BĐ LV với ông Nguyễn Văn M, bà Lê Thị H đã ký kết để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của Hợp đồng tín dụng, tài sản thế chấp gồm:

- Thửa đất số 55a, tờ bản đồ số 29, diện tích 1.796 m2 tại xã Phước D, huyện T Nam, tỉnh Ninh T theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 375245 do UBND huyện Ninh P cấp ngày 10/6/2006 và thửa đất số 822, tờ bản đồ số 28d, diện tích 591,0m2 tại xã Phước D, huyện Thuận N theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BX 326262 do UBND huyện Thuận N cấp ngày 07/11/2014.

Về án phí: Ông Nguyễn Văn M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.722.000đ (sáu triệu bảy trăm hai mươi hai nghìn đồng). Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP BĐ L V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.300.000đ (sáu triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023671 ngày 23/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ