- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Nông nghiệp Phan Rang - Thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-DS | N, ngày 05 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 26-3-2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 51/2020/TLST–DS ngày 30 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V
Địa chỉ: Số L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Can T- Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V- Chi nhánh thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
Người được ủy quyền lại: Bà Vũ Thị B – Chức vụ: Cán bộ phụ trách công tác pháp chế Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V - Chi nhánh thành phố P, tỉnh Ninh Thuận (Giấy ủy quyền số 257/QĐ-NHNoNT-PR ngày 28-12-2019).
Bị đơn: Ông Trượng Văn T, sinh năm 197
Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn ông Trượng Văn T xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V số tiền tính đến ngày 26-3-2021 là 151.550.046đ (Một trăm năm mươi mốt triệu năm trăm năm mươi ngàn không trăm bốn mươi sáu đồng), trong đó dư nợ gốc là 129.966.026đ (Một trăm hai mươi chín triệu chín trăm sáu mươi sáu ngàn không trăm hai mươi sáu đồng), nợ lãi là 21.584.020đ (trong đó lãi trong hạn 21.362.041đ, lãi quá hạn 221.979đ).
Đại diện cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V - Chi nhánh thành phố P, tỉnh Ninh Thuận bà Vũ Thị B đồng ý theo ý kiến trả nợ như trên của ông Trượng Văn T.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo các Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Ông Trượng Văn T phải chịu 3.789.000đ (Ba triệu bảy trăm tám mươi chín ngàn đồng - (làm tròn số)) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.625.000đ (Ba triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0025419 ngày 28-12-2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện N; - THA huyện N; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - Lưu (AV, HS). | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quốc Đạt |