- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "tranh chap boi thuong thiet hai do tai san bi xam pham"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-DS | Tân Phú Đông, ngày 25 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1968. Địa chỉ: Ấp BT1, xã PĐ, huyện T, tỉnh TG.
- Bị đơn: Ông Trần Hoàng Di, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp G, xã PT, huyện T, tỉnh TG. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trần Hoàng D có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Kim P số tiền là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng), ông Diễn và bà Phượng thống nhất thời gian trả là ngày 21 tháng 01 năm 2021. * Về án phí: Ông Trần Hoàng D chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại bà Nguyễn Thị Kim Phượng số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 49584 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T ngày 11/11/2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Ngọc Hải |