vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn T1, sinh năm: 1989. Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Anh T1 tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với anh T3 và chị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2021/QĐST-DSCù Lao Dung, ngày 23 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2021/TLST-DS, ngày 17 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn T1, sinh năm: 1989.

Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi cư trú: ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Minh T2, sinh năm: 1995.

Địa chỉ: ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng, văn bản ủy quyền ngày 24/9/2020.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1973.

Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1974.

Cùng địa chỉ: Ấp V, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Lê Văn T1 là chị Nguyễn Minh T2 và các bị đơn ông Nguyễn Văn T3, bà Nguyễn Thị Đ thống nhất ông T3 và bà Đ còn nợ tiền mua thức ăn chăn nuôi thủy sản của ông T1 với số tiền tổng cộng là 130.960.000 đồng, ông T3 và bà Đ không phải trả lãi suất. Ngoài số tiền nợ nêu trên, ông T3 và bà Đ không còn nợ ông T1 số tiền nào khác.

Chị Nguyễn Minh T2, ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị Đ thống nhất ông T3, bà Đ trả cho ông T1 số tiền tổng cộng 130.960.000 đồng (một trăm ba mươi triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng) và trả làm 03 lần như sau:

- Lần 1: Vào ngày 31/5/2021 trả 40.000.000 đồng;

- Lần 2: Vào ngày 25/01/2022 trả 40.000.000 đồng;

- Lần 3: Vào ngày 25/5/2022 trả 50.960.000 đồng là dứt nợ.

Địa điểm trả tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.

Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đến hạn trả nợ, kể từ ngày ông Lê Văn T1 có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Lê Văn T1 là chị Nguyễn Minh T2 và các bị đơn ông Nguyễn Văn T3, bà Nguyễn Thị Đ thống nhất thỏa thuận, ông T3 và bà Đ đồng ý chịu 3.274.000 đồng (ba triệu hai trăm bảy mươi bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Ông Lê Văn T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho ông Lê Văn T1 số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp 4.409.000 đồng (bốn triệu bốn trăm lẻ chín nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/ 0007071 ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ