- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Tuyên bố một người đã chết"
- Tòa quyết gì? Điểm d khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 71, Điều 72 Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-VDS | Hàm Tân, ngày 18 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc: Yêu cầu tuyên bố một người đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thanh Phương;
Thư ký phiên họp: Ông Phan Vĩnh Nguyên;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân tham gia phiên họp: Bà Hoàng Thị Kim Trâm - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 23/2021/TLST-VDS ngày 29 tháng 3 năm 2021 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 06/2021/QĐST-VDS ngày 09 tháng 8 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Hữu Ch, sinh năm: 1998 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn 1, xã Sơn M, huyện H, tỉnh B.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Bùi Thị Hoa, sinh năm: 1971 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn 1, xã Sơn M, huyện H, tỉnh B.
+ Ông Trần Hữu Nghĩa, sinh năm: 1993 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn 1, xã Sơn M, huyện H, tỉnh B.
+ Bà Trần Thị Thu Trang, sinh năm: 1991 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ 10B, ấp Long Đ, xã Tam P, Tp. B, tỉnh Đ.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Cha mẹ của ông Trần Hữu Ch, ông Trần Hữu Ngh và bà Trần Thị Thu Tr là ông Trần Hữu Th (chết) và bà Bùi Thị H, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Thôn 1, xã Sơn M, huyện H, tỉnh B.
Năm 2002, bà Bùi Thị H bỏ đi biệt tích cho đến nay, mặc dù anh em trong gia đình tìm mọi cách liên lạc, tìm kiếm cũng không có thông tin, tin tức.
Do vậy, ông Trần Hữu Ch đề nghị Tòa án nhân dân huyện H tuyên bố bà Bùi Thị H là đã chết.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Hữu Ngh và bà Trần Thị Thu Tr cùng nhất trí với ông Trần Hữu Ch, yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Bùi Thị H là đã chết. Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H phát biểu ý kiến như sau:
- Về tố tụng: Toà án nhân dân huyện H đã thụ lý vụ việc đúng thẩm quyền; xác định đúng yêu cầu, tư cách của đương sự, giải quyết việc dân sự đúng thời hạn. Thẩm phán và những người tiến hành tố tụng đã tuân theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định pháp luật. Về nội dung: Đề nghị Toà án nhân dân huyện H chấp nhận yêu cầu của ông Trần Hữu Ch và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Hữu Ngh và bà Trần Thị Thu Tr, yêu cầu tuyên bố bà Bùi Thị H là đã chết. Thời hạn tuyên bố bà Bùi Thị H đã chết tính từ ngày 01/01/2008. Ông Ch phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện H nhận định: [1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện H nhận định: [2] Về tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết yêu cầu: Ông Trần Hữu Ch có đơn yêu cầu tuyên bố bà Bùi Thị H (là mẹ ruột) đã chết, đây là “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà H có địa chỉ tại thôn 1, xã Sơn M, huyện H, tỉnh B. Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện H.
- Tại phiên họp vắng mặt ông Trần Hữu Ch, ông Trần Hữu Ngh và bà Trần Thị Thu Tr, tuy nhiên ông Tr, ông Ngh và bà Tr đều có đơn xin vắng mặt, do đó căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành giải quyết theo thủ tục chung. [3] Về nội dung: Căn cứ trình bày của ông Trần Hữu Ch và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Hữu Ngh và bà Trần Thị Thu Tr, xét thấy: Cha mẹ của ông Trần Hữu Ch, ông Trần Hữu Ngh và bà Trần Thị Thu Tr là ông Trần Hữu Th (chết) và bà Bùi Thị H. Năm 2002, bà Bùi Thị H bỏ đi biệt tích cho đến nay, mặc dù anh em trong gia đình tìm mọi cách liên lạc, tìm kiếm cũng không có thông tin, tin tức. Công an xã Sơn M xác nhận bà Bùi Thị H đã đi khỏi địa phương từ năm 2002, đến nay không có tin tức. Quá trình giải quyết đơn yêu cầu của ông Ch, Tòa án nhân dân huyện H tiến hành các thủ tục thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố chết theo quy định tại Điều 327, Điều 328 của Bộ luật Tố tụng dân sự đối với bà Bùi Thị H nhưng đến nay vẫn không có thông tin xác thực việc bà Hoa còn sống hay đã chết.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ nêu trên phù hợp với trình bày của ông Ch và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Ngh, bà Tr, do vậy có cơ sở xác định, bà H đã biệt tích từ năm 2002 đến nay không có tin tức gì xác thực bà H còn sống hay đã chết. Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự, Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp: “Biệt tích 5 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này”. Khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “…nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng”.
Căn cứ vào quy định nêu trên, có cơ sở xác định bà Bùi Thị H đã chết kể từ ngày 01/01/2008.
Đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện H, xác định bà Bùi Thị H đã chết từ ngày 01/01/2008 là có cơ sở nên chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Ch phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: - Khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 227, 228, 367, 370, 371, 372, 391, 393 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điểm d khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 71, Điều 72 Bộ luật Dân sự;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Quyết định: 1. Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trần Hữu Ch, về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết đối với bà Bùi Thị H.
2. Tuyên bố bà Bùi Thị H, sinh năm 1971; Địa chỉ: Thôn 1, xã Sơn M, huyện H, tỉnh B, đã chết kể từ ngày 01/01/2008.
3. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Trần Hữu Ch phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0009470 ngày 29/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Ông Ch đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
- Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc Quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật.
- Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ra Quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H; - Người yêu cầu giải quyết VDS; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã Sơn M. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thanh Phương |