- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Ông Lê Văn C1 tuyên bố chị Lê Thị H mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Văn C1 về việc “ Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08 / 2020/QĐST-VDS Ngày 20-02-2020 V/v “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Với thành phần giải quyết việc dân sự: 1/ Thẩm phán-Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Triều Châu. 2/ Đại diện viện kiểm sát: Bà Nguyễn Thị Đông - Kiểm sát viên 3/Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Thanh Tuyền-Thư ký tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Ngày 20/02/2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, mở phiên họp giải quyết việc dân sự thụ lý số 781/TLST-VDS ngày 11/12/2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố bà Lê Thị H1, sinh năm 1978, trú tại: 6/2U, khu phố 1, phường Tân Hiệp, thành phố B, tỉnh Đ mất năng lực H1nh vi dân sự”. 1.Người yêu cầu: Ông Lê Văn C1, sinh năm 1955. HKTT: 6/2U, khu phố 1, phường Tân Hiệp, thành phố B, tỉnh Đ. Người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trịnh Thị Ngọc V, sinh năm 2000. Trú tại: khu phố 4A, phường Tân Hòa, thành phố B, tỉnh Đ ( giấy ủy quyền đề ngày 05/11/2019). 2.Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Ngày 05/11/2019, ông Lê Văn C1 ( ông C1 là cha ruột của bà Lê Thị H1) có nộp đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Lê Thị H1 mất năng lực hành vi dân sự để có căn cứ pháp lý cử người giám hộ cho bà Lê Thị H1.
NHẬN ĐỊNH
Trên cơ sở các chứng cứ thu thập được, có đủ cơ sở kết luận: Ông Lê Văn C1 và bà Phạm Thị Thích là cha mẹ ruột của bà Lê Thị H1 ( bà Thích mất năm 2008), ông C1 đã cung cấp giấy chứng tử của bà Phạm Thị Thích và trích lục khai sinh của bà Lê Thị H1. Nay ông Lê Văn C1 yêu cầu tuyên bố bà Lê Thị H1 mất năng lực hành vi dân sự để có căn cứ pháp lý cử người giám hộ cho bà Lê Thị H1. Căn cứ vào khoản 1 điều 376 và điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì ông C1 có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố bà H1 mất năng lực hành vi dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết: căn cứ khoản 1 điều 27 và điểm a khoản 2 điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự và điều 22 Bộ luật dân sự thì việc yêu cầu của ông C1 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố B.
Xét yêu cầu của ông C1 thì thấy: Căn cứ kết luận giám định pháp y tâm thần số 12/KL-VPYTW ngày 14/01/2020 của Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa thì bà Lê Thị H1 bị bệnh chậm phát triển tâm thần mức độ nặng có tật chứng về hành vi( F72.1-ICD.10) và không có năng lực nhận thức và điều khiển hành vi. Như vậy, yêu cầu của ông Lê Văn C1 về việc tuyên bố bà Lê Thị H1 mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở chấp nhận.
Tại phiên họp kiểm sát viên đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông Lê Văn C1 về việc tuyên bố bà Lê Thị H1 mất năng lực hành vi dân sự.
Về lệ phí: Ông Lê Văn C1 được miễn lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 điều 27; Các Điều 371; 372 và điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015; Điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí
[1] Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Văn C1 về việc “ Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
[2] Tuyên bố: bà Lê Thị H1, sinh năm 1978. Trú tại: 6/2U, khu phố 1, phường Tân Hiệp, thành phố B, tỉnh Đ mất năng lực hành vi dân sự.
[3] Về lệ phí: Miễn lệ phí về việc “ Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” cho ông Lê Văn C1.
Ông C1 có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong hạn 10 ngày kể từ ngày 20/02/2020.
| Nơi nhận: -Đương sự -VKS thành phố B. -Lưu hồ sơ. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp Nguyễn Triều Châu |