- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Ông Lê Nguyễn Hữu P - Công ty TNHH S"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-LĐ | Quận 9, ngày 25 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án lao động sơ thẩm thụ lý số 09/2020/TLST-LĐ ngày 06 tháng 8 năm 2020 về việc “Tranh chấp bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động”, giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Nguyễn Hữu P, sinh năm 1984 Địa chỉ: đường B, phường P, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Công ty TNHH S Địa chỉ: đường L, Quận T, Thành phố H Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Minh T Căn cứ khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân Sự năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa: Công ty TNHH S và Ông Lê Nguyễn Hữu P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công ty TNHH S có trách nhiệm thanh toán một lần số tiền 65.025.000 (sáu mươi lăm triệu không trăm hai mươi lăm ngàn) đồng cho Ông Lê Nguyễn Hữu P vào ngày 18/9/2020 theo Biên bản thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng lao động giữa Công ty TNHH S và Ông Lê Nguyễn Hữu P. Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên phải thi hành án nếu chưa thực hiện hết các khoản tiền trên thì hàng tháng phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015. 2. Về án phí lao động sơ thẩm: 975.375 (chín trăm bảy mươi lăm ngàn ba trăm bảy mươi lăm) đồng, mỗi bên chịu 50%. + Ông Lê Nguyễn Hữu P thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí theo quy định; + Công ty TNHH S phải chịu án phí lao động sơ thẩm là 487.688 (bốn trăm tám mươi bảy ngàn sáu trăm tám mươi tám) đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDQ.9; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Minh Hiếu |