vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty T. Địa chỉ: Ngõ 12, đường N, tổ 1, phường M, thành phố T, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "KDTM"
  • Tòa quyết gì? C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08 /2020/QĐST- KDTMTuyên Quang, ngày 17 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Đào Thị Thu Thuỷ

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vương Minh Tân

2. Bà Nguyễn Thị Hiên

Căn cứ vào c¸c Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14, ngµy 30/12/2016 cña Uû ban Th êng vô Quèc héi kho¸ 14, quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Toµ ¸n;

Căn cứ hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2020/TLST- KDTM ngày 09/01/2020.

XÐt thÊy

Tại phiên toà c¸c đương sự tho¶ thuËn ® îc với nhau vÒ viÖc gi¶i quyÕt vô ¸n và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật vµ không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty T.

Địa chỉ: Ngõ 12, đường N, tổ 1, phường M, thành phố T, tỉnh T.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Minh S. Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị Thu H. Chức vụ: Phó tổng giám đốc.

* Bị đơn: Công ty M

Địa chỉ: Khu phố 16, phường B, thị xã B, tỉnh T.

Người đại diện theo pháp luật: ÔngVũ Hồng S - Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Anh Vũ Quang H, sinh năm 1991

Địa chỉ: Khu phố 16, phường B, thị xã B, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty M có trách nhiệm thanh toán cho Công ty T số tiền mua hàng (còn nợ đến hết ngày 17/9/2020) là 195.404.000 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn đồng) và 50% số tiền lãi của khoản tiền nợ tính đến ngày 17/9/2020 là 60.627.500 đồng (Sáu mươi triệu sáu trăm hai mươi bẩy nghìn năm trăm đồng). Tổng cộng là 256.031.500 đồng (Hai trăm năm mươi sáu triệu không trăm ba mươi mốt nghìn năm trăm đồng).

Tr êng hîp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả t ¬ng øng víi thêi gian chËm tr¶. Lãi suất ph¸t sinh do chËm tr¶ tiÒn ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i kho¶n 2 ĐiÒu 468 Bé luËt D©n sù.

* Về án phí: Công ty M phải nộp toàn bộ án phí của vụ án là 12.801.576 đồng (Mười hai triệu tám trăm linh một nghìn năm trăm bẩy mươi sáu đồng).

Công ty T không phải nộp án phí của vụ án và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.407.800đ (Bẩy triệu bốn trăm linh bẩy nghìn tám trăm đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0000217 ngày 09 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án d©n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./ N¬i nhËn:

Cỡ chữ