- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "VPBank- Đào Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-KDTM | TP. Thái Bình, ngày 23 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 18/2020/TLST-KDTM ngày 21 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V;
Địa chỉ trụ sở: Số 89, Láng Hạ, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A, chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng, SME và cá nhân, theo Van bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02/3/2018 của ông Ngô Chí D.
Địa chỉ: Tầng 2B, tòa nhà R6, KĐT R, số 72, N,T, Hà Nội.
- Người được ủy quyền lại:
+ Ông Lê Thành L, Trưởng bộ phận xử lý nợ - VPBank AMC
Địa chỉ: Tầng 2B – Royal City – 72A Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
+ Ông Nguyễn Thanh T, Chuyên viên xử lý nợ KHCNPƯN - VPBank AMC.
Địa chỉ: 225G, H, phường L, thành phố Th.
+ Ông Trần Quang T, Chuyên viên xử lý nợ KHCNPƯN - VPBank AMC
Địa chỉ: Tòa nhà N, 91 Đ, P. C, thành phố Nam Định.
1.2. Bị đơn: Chị Đào Thị V, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Số nhà 01/28, ngõ 14, đường H, tổ 15, phường T, thành phố Th, tỉnh Thái Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Đào Thị V xác nhận số tiền còn nợ Ngân hàng TMCP Vtheo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN1807210815593 ký ngày 26/7/2018, tạm tính đến ngày 15/12/2020 số tiền là: 1.463.152.086 đồng. Trong đó:
Nợ gốc: 1.079.672.727 đồng;
Lãi phải trả: 383.479.359 đồng.
2.2. Về trách nhiệm trả nợ: Chị Đào Thị V có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tính đến ngày 15/12/2020 là: 1.463.152.086 đồng. Kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị Đào Thị V không trả hết nợ thì chị Đào Thị V phải tiếp tục tính lãi quá hạn và tiền phạt chậm trả lãi khoản vay theo đúng thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng tính đến ngày bà Đào Thị V thực tế trả hết nợ cho VPBank.
2.3. Trong trường hợp bà Đào Thị V không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho VPBank thì VPBank yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Toàn bộ quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 38, tờ bản đồ 34, tại địa chỉ: Tổ 15, phường Trần Lãm, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” số CC168737, số vào sổ cấp GCN: CS05994 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Thái Bình cấp ngày 15/8/2016 mang tên bà Đào Thị V.
VPBank có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án áp dụng các biện pháp cần thiết để kê biên, xử lý tài sản khác thuộc quyền sở hữu của bà Đào Thị V để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo bản án của Toà án cho đến khi bà Đào Thị V hết nghĩa vụ trả nợ với VPBank.
2.4. Về án phí: Bị đơn chị Đào Thị V phải chịu 27.947.281 đồng tiền án phí kinh doanh và thương mại sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng TMCP Vsố tiền 24.000.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004945 ngày 20/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
2.5. Về chi phí tố tụng: Buộc chị Đào Thị V có trách nhiệm phải trả cho Ngân hàng TMCP Vsố tiền 5.000.000 đồng tiền xem xét, thẩm định tại chỗ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Xuân Huyền |