- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Hủy việc kết hôn trái pháp luật"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật của chị Thào Thị P và anh Sùng A S
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 16 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST - HNGĐ | Tam Đường, ngày 15 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(Về việc yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật))
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM ĐƯỜNG, TỈNH LAI CHÂU
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thầm phán chủ tọa phiên họp: Ông Đoàn Trung Phước
Thư ký phiên họp: Ông Phạm Khắc Huân
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Lai Châu tham gia phiên họp bà Tô Đỗ Yến L
- Kiểm sát viên
Ngày 15 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Lai Châu mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 08/2020/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2020. Vê việc "Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật" theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 08/2020/QĐST- HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Thào Thị Pằng, sinh năm 1999. Địa chỉ: Bản X, xã N, huyện T, tỉnh Lai Châu (Có đơn xin vắng mặt).
Anh Sùng A S, sinh năm 1996. Địa chỉ: Bản X, xã N, huyện T, tỉnh Lai Châu (Có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Trong đơn yêu cầu của chị Thào Thị P và anh Sùng A S đề ngày 20 tháng 8 năm 2020, lời khai của chị P và anh S tại Toà án nhân dân huyện T, tỉnh Lai Châu đều trình bày:
Chị Thào Thị P và anh Sùng A S có đăng ký kết hôn ngày 17 tháng 01 năm 2017 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, tỉnh Lai Châu trên cơ sở tự nguyện. Tại thời điểm anh, chị làm thủ tục đăng ký kết hôn khi đó chị Thào Thị P, sinh ngày 07 tháng 6 năm 1999 chưa đủ tuổi kết hôn, khi đi làm thủ tục đăng ký kết hôn chưa có Chứng minh nhân dân và có làm bản tự khai đăng ký kết hôn khai Thào Thị P, sinh ngày 15 tháng 3 năm 1997 để đủ đăng ký kết hôn với anh Sùng A S.
Việc làm thủ tục đăng ký kết hôn của UBND xã N do cán bộ tư pháp là ông Vàng A N làm thủ tục đăng ký kết hôn và cấp giấy chứng nhận kết hôn cho anh, chị có ghi là Thào Thị P, sinh ngày 15/3/1997, Sùng A S, sinh ngày 17/8/1996, vào sổ số : 01/2017 ngày 17 tháng 01 năm 2017
Sau khi kết hôn vợ chồng anh, chị chung sống với nhau hòa thuận cho đến nay đã có 02 con chung là Sùng Tuấn A, sinh ngày 15 tháng 01 năm 2016 và Sùng Thị Yến C, sinh ngày 15 tháng 12 năm 2019 hiện nay chưa thực hiện được việc đăng ký khai sinh. Tuy nhiên hiện nay trong giấy chứng nhận kết chị Thào Thị P và giấy khai con Sùng Tuấn A đều ghi sinh ngày 15/3/1997, không khớp với giấy khai sinh, học bạ, sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng minh nhân dân của chị Thào Thị P đều ghi sinh ngày 07 tháng 6 năm 1999.
Nay nhận thấy việc đăng ký kết hôn của chị P, anh S trước đây là trái với quy định của pháp luật về độ tuổi kết hôn của chị Thào Thị P. Bên cạnh đó một số giấy tờ, tại liệu của chị P đều không khớp về năm sinh nên chị P, anh Sg đều thống nhất làm đơn đề nghị Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật của chị P, anh S, đồng thời đề nghị Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân cho anh, chị kể từ ngày chị Thào Thị P đủ tuổi kết hôn.
Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên họp Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự, Thư ký đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sư: Chị Thào Thị P, anh Sùng A S đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên họp chị P, anh S đều có đơn xin giải quyết vắng mặt và không có yêu cầu gì thêm. Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39, Điều 149, khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 8, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
- Đề nghị chấp nhận yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật của chị Thào Thị P và anh Sùng A S.
- Hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Thào Thị P và anh Sùng A S
- Công nhận quan hệ hôn nhân của anh chị Thào Thị P và anh Sùng A S kể từ ngày 07 tháng 6 năm 2017.
- Về con chung, chia tài sản chung: Chị Thào Thị P và anh Sùng A S không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về lệ phí: Chị Thào Thị P và anh Sùng A S được miễn lệ phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của người yêu cầu và Đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp. Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Lai Châu nhận định:
. Về tố tụng: Đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình, người yêu cầu chị Thào Thị P và anh Sùng A S có hộ khẩu thường trú tại Bản X, xã N, huyện T, tỉnh Lai Châu và chị P, anh S thực hiện việc đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu căn cứ vào khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì việc hôn nhân và gia đình đã thụ lý thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Lai Châu.
. Về nội dung:
- Xét yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật của người yêu cầu: Chị Thào Thị P và anh Sùng A S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N huyện T, tỉnh Lai Châu vào 17 tháng 01 năm 2017. Hội đồng giải quyết việc dân sự xét thấy taị thời điểm chị P và anh S đăng ký kết hôn, chị Thào Thị P, sinh ngày 07/6/1999 chưa đủ điều kiện về độ tuổi để đăng ký kết hôn (mới 17 tuổi 06 tháng 10 ngày). Như vậy, việc đăng ký kết hôn của chị P, anh S tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, tỉnh Lai Châu đã vi phạm khoản 1 Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Nay chị P, anh S yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật là có căn cứ, cần chấp nhận.
- Xét yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân của chị Thào Thị P và anh Sùng A S kể từ ngày chị Thào Thị P đủ tuổi kết hôn: Tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật Thào Thị P và anh Sùng A S đều đã đủ tuổi kết hôn (chị P đủ tuổi kết hôn kể từ ngày 07/6/2017, anh S trên 20 tuổi kể từ ngày 07/6/2017), bên cạnh đó sau khi kết hôn chị Thào Thị P và anh Sùng A S chung sống hạnh phúc, không có mâu thuẫn gì và chị P, anh S đều yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân kể từ thời điểm chị Thào Thị P đủ tuổi kết hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên cần được chấp nhận.
Tại phiên họp chị Thào Thị P và anh Sùng A S đều có đơn xin giải quyết vắng mặt và không có yêu cầu bổ sung, căn cứ vào khoản 2 Điều 376 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng giải quyết việc dân sự vẫn tiếp tục mở phiên hợp giải quyết việc dân sự vắng mặt chị P, anh S.
Về con chung, chia tài sản chung: Chị Thào Thị P và anh Sùng A S không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
. Về kiến nghị: Kiến nghị UBND xã N, huyện T, tỉnh Lai Châu thực hiện việc ghi chú vào sổ hộ tịch về việc hủy kết hôn trái pháp luật và và công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Thào Thị P và anh Sùng A S theo quy định của pháp luật.
. Về lệ phí: Chị Thào Thị P và anh Sùng A S là người dân tộc thiểu số sinh sống tại địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, căn cứ Điều 12, Điều 16 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chị P, anh S được miễn lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình.
. Về quyền kháng cáo, quyền kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39 Điều 149; khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372/Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 8 , Điều 10, Điều 11/Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 12, Điều 16 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật của chị Thào Thị P và anh Sùng A S
- Hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Thào Thị P và anh Sùng A S; Hủy Giấy chứng nhận kết hôn số: 01/2017,Vào sổ số 01/2017 Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, tỉnh Lai Châu cấp ngày 17/01/2020.
- Công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Thào Thị P và anh Sùng A S từ ngày 07 tháng 6 năm 2017.
2. Kiến nghị UBND xã N, huyện T, tỉnh Lai Châu thực hiện ghi chú vào sổ hộ tịch về việc hủy kết hôn trái pháp luật và công nhận quan hệ hôn nhân của chị Thào Thị P và anh Sùng A S theo quy định của pháp luật.
3. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Thào Thị P và anh Sùng A S được miễn lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong hạn 10 ngày,Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T; - CCTHADS huyện T; - UBND xã N; - Đương sự; - Lưu HSVDS. | THẨM PHÁN Đã ký Đoàn Trung Phước |