- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "QĐ hủy việc kết hôn trái pháp luật theo y/c của Hội LHPN huyện B đối với chị Lù Thị D - anh Giàng Seo P"
- Tòa quyết gì? Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
- Căn cứ chính? Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-HNGĐ | Bảo Thắng, ngày 02 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật” và
“Yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoàng Liên.
Thư ký phiên họp: Ông Hà Tiến Dũng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
Mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 84/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2020 về việc “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật” và thụ lý số 84A/2020/TLST-HNGĐ ngày 02/11/2020 về việc “Yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 07/2020/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Hội Liên hiệp phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai.
Địa chỉ trụ sở: Thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Thị H - Chức vụ: Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai.
Địa chỉ: Thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai - Có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Lù Thị D - Sinh ngày: 05/02/1987.
Địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện B, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt và có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
2. Anh Giàng Seo P - Sinh ngày: 25/8/1984.
Địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện B, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt và có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
3. UBND xã N, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Viết H - Chức vụ: Chủ tịch UBND xã N.
Địa chỉ: xã N, huyện B, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt và có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
1. Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và bản tự khai ngày 03/11/2020 cũng như tại phiên họp, người đại diện hợp pháp của Hội liên hiệp phụ nữ huyện Bảo Thắng là bà Bùi Thị Hạnh trình bầy:
Chị Lù Thị D, sinh ngày 05/02/1987 và anh Giàng Seo P, sinh ngày 25/8/1984 đăng ký kết hôn ngày 16/12/2002 tại Ủy ban nhân dân xã Phong Niên, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Khi kết hôn, thì chị Lù Thị D và anh Giàng Seo P đã vi phạm điều kiện kết hôn là anh, chị chưa đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Ngoài ra, chị Dung và anh Pùa không vi phạm điều kiện kết hôn nào khác của Luật Hôn nhân và gia đình. Vì vậy Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Lù Thị D và anh Giàng Seo P, để làm căn cứ cho cơ quan đăng ký hộ tịch cải chính thông tin cá nhân đối với anh Pùa và chị Dung theo quy định. Việc chị Dung và anh Pùa đề nghị Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân thì Hội liên hiệp phụ nữ không có ý kiến gì, đề nghị Tòa án căn cứ quy định của pháp luật để giải quyết.
2. Theo đơn yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân và bản tự khai cùng ngày 02/11/2020, chị Lù Thị D và anh Giàng Seo P đều trình bày:
Do nhận thức pháp luật hạn chế nên anh, chị đã vi phạm điều kiện kết hôn là chưa đủ độ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật; Anh, chị không vi phạm điều kiện kết hôn nào khác theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Đến nay anh, chị vẫn chung sống hạnh phúc và mong muốn tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân nên yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân kể từ thời điểm anh, chị đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến phiên họp hôm nay: Thẩm phán, Thư ký đều thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Các đương sự chấp hành tốt các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng giải quyết việc dân sự. Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và tham gia phiên họp, đề nghị áp dụng Điều 149, Điều 367, Điều 369 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 8, điểm d khoản 2 Điều 10, Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm d khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Hủy việc kết hôn trái pháp luật của chị Lù Thị D và anh Giàng Seo P kể từ ngày 16/12/2002 đến ngày 05/02/2005.
Về yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Lù Thị D và anh Giàng Seo P. Công nhận quan hệ hôn nhân của chị Lù Thị D và anh Giàng Seo P kể từ ngày 05/02/2005 (thời điểm chị Dung và anh Pùa đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định).
Tuyên nghĩa vụ chịu lệ phí việc dân sự và quyền kháng cáo theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của người yêu cầu và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Về yêu cầu “Hủy việc kết hôn trái pháp luật” của Hội liên hiệp phụ nữ huyện Bảo Thắng và "Yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân" của chị Lù Thị D và anh Giàng Seo P đều đảm bảo điều kiện theo quy định của pháp luật. Vì vậy đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai theo quy định tại Điều 29, 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: Hội liên hiệp phụ nữ huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai đã nộp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Theo giấy khai sinh, chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu, trích lục cải chính hộ tịch của UBND huyện Bảo Thắng (số 281/TLCCHT ngày 15/10/2020) và các giấy tờ liên quan đối với chị Lù Thị D và anh Giàng Seo P đều ghi chị Lù Thị D- Sinh ngày: 05/02/1987 và anh Giàng Seo P - Sinh ngày: 25/8/1984. Tuy nhiên chị Dung và anh Pùa đăng ký kết hôn ngày 16/12/2002 theo giấy chứng nhận kết hôn số 80 của UBND xã Phong Niên, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai; khi đăng ký kết hôn, chị Dung và anh Pùa đã vi phạm điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Vì vậy, việc Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật của chị Lù Thị D và anh Giàng Seo P là có căn cứ. Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8, Điểm d khoản 2 Điều 10, Khoản 1 Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận hủy việc kết hôn trái pháp luật của chị Lù Thị D và anh Giàng Seo P kể từ ngày 16/12/2002 đến ngày 05/02/2005.
Về yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân: Tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật thì chị Lù Thị D và anh Giàng Seo P đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Anh, chị vẫn chung sống hạnh phúc và đã có con chung. Đến nay anh, chị đều yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân theo quy định. Vì vậy cần công nhận quan hệ hôn nhân của chị Lù Thị D và anh Giàng Seo P kể từ thời điểm anh, chị đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn, kể từ ngày 05/02/2005 là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai không phải chịu lệ phí yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật theo quy định.
Chị Lù Thị D và anh Giàng Seo P phải chịu lệ phí yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ Điều 149, Điều 367, Điều 369 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 8, điểm d khoản 2 Điều 10, Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm d khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
2. Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Hủy việc kết hôn trái pháp luật của chị Lù Thị D và anh Giàng Seo P kể từ ngày 16/12/2002 đến ngày 05/02/2005.
3. Về yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Lù Thị D và anh Giàng Seo P. Công nhận quan hệ hôn nhân của chị Lù Thị D và anh Giàng Seo P kể từ ngày 05/02/2005 (thời điểm chị Lù Thị D và anh Giàng Seo P đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật).
4. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai không phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Chị Lù Thị D và anh Giàng Seo P phải chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002620 ngày 02/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai; Chị Lù Thị D và anh Giàng Seo P đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
Việc dân sự có mặt người yêu cầu, vắng mặt những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định; Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Bảo Thắng (2); - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (3); - Chi cục THADS huyện Bảo Thắng; - UBND xã N; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Hoàng Liên |