vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Sỹ Q và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Nguyễn Sỹ Đ sinh ngày 10/9/2006. Giao cháu Đ cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, chị D không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị D có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận TTLH ( Nguyễn Sỹ Q/ Nguyễn Thị D)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST-HNGĐTP. Sầm Sơn, ngày 28 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM - TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thượng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Nguyễn Sỹ Q - SN 1986 Địa chỉ: Khu phố M, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa

2. Chị Nguyễn Thị D- SN 1986 Địa chỉ: Khu phố H, phường B, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1]. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Sỹ Q và chị Nguyễn Thị D kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có ĐKKH tại UBND phường Q, thành phố S là hôn nhân hợp pháp. Nay anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Anh Q và chị D có 01 con chung là Nguyễn Sỹ Đ sinh ngày 10/9/2006, anh chị thỏa thuận giao cháu Đạt cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, chị D không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị D có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Cháu Đạt có nguyện vọng nếu bố mẹ ly hôn cháu xin được ở với bố. [3]. Về tài sản: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận anh Q chịu trách nhiệm nộp toàn bộ lệ phí . Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Sỹ Q và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Nguyễn Sỹ Đ sinh ngày 10/9/2006. Giao cháu Đ cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, chị D không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị D có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Sỹ Q chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số AA/2018/0007221 ngày 06/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, Thanh Hóa (anh Q đã nộp đủ lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ